Giáo án VNEN địa Lớp 6 Từ Bài 1 13 - 123doc
Có thể bạn quan tâm
a, Tìm hiểu khái niệm bản đồ HS hoạt động cá nhân kết hợp với kết quả của hoạt động khởi động tìm hiểu 1.Tìm hiểu về bản đồ và tỉ lệ bản đồ: a, Tìm hiểu khái niệm bản đồ KL: Bản đồ là h
Trang 1a, Tìm hiểu khái niệm bản đồ
HS hoạt động cá nhân kết hợp với kết
quả của hoạt động khởi động tìm hiểu
1.Tìm hiểu về bản đồ và tỉ lệ bản đồ:
a, Tìm hiểu khái niệm bản đồ
KL: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo 1 tỉ lệ nhất định
b, Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ:
KL:
- Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách, kích thước của khu vực được thể hiện trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách, kích thước thực của chúng trên thực địa
- Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở 2 dạng: tỉ lệ
số và tỉ lệ thước
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
Trang 3HS báo cáo kết quả làm việc với GV.
HS đọc lại theo thứ tự các bước sử dụng bản
đồ
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Trang 4Trường THCS Bàn Đạt Năm học 2015- 2016
Trang 5Các nhóm báo cáo kết quả của nhóm:
2 HS trao đổi theo cặp làm BT 2; trao đổi
với cặp bên cạnh
HS báo cáo những loaị và dạng kí hiệu được
thể hiện các đối tượng lịch sử trên bản đồ
+ Khoảng cách đo được trên bản đồ = 4cm + Theo tỷ lệ thước:
4 x 75m = 300m b) – Khoảng cách từ TP C đến TP D: 318 km
- Khoảng cách đo được trên bản đồ: 10,6cm
- Vậy bản đồ này có tỉ lệ:
30 6 , 10
318
km→ tỉ lệ: 1: 30 000 m
2 Bài 2:
Trang 71 Tìm hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến.
HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn SGK
Trả lời câu hỏi SGK
GV giúp các đối tượng HS yếu xác định
đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu
HS chỉ được trên quả địa cầu các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,
kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến
Bắc, vĩ tuyến Nam
HS đọc thông tin SGK và xác định các nửa
cầu: Bắc, Nam, Đông , Tây
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
1 Tìm hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Kinh tuyến: đường nối từ hai điểm cực bắc
và cực nam trên bề mặt quả địa cầu
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặt Địa cầuvuông góc với các đường kinh tuyến
- Kinh tuyến được ghi 00 là kinh tuyến gốc
Vĩ tuyến được ghi 00 là vĩ tuyến gốc ( đườngxích đạo)
- KT Đông: Những kinh tuyến nằm bên phảiđường KT gốc
- KT Tây: Những đường kinh tuyến nằm bêntrái KT gốc
- VT Bắc: Những vĩ tuyến nằm từ đường XĐlên cực bắc
- VT Nam: Những vĩ tuyến nằm từ đường
Trang 8Trường THCS Bàn Đạt Năm học 2015- 2016
2 Xác định phương hướng trên bản đồ
HS hoạt động theo hướng dẫn của SGK
GV trợ giúp 1 số nhóm hay 1 số đối tượng
HS cần giúp:
* Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
- Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến: là phải
dựa vào các đường KT,VT để xác định
phương hướng
- Trên BĐ không vẽ KT&VT dựa vào mũi
tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định
hướng bắc sau đó tìm các hướng còn lại
* Cách xác định phương hướng chính trên
thực tế?
- Kinh tuyến 00 và kinh tuyến 1800 chia quảđịa cầu ra nửa cầu Đông và nửa cầu Tây
2 Xác định phương hướng trên bản đồ
- Phương hướng trên bản đồ: Gồm 8 hướngchính
3 Củng cố: Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
+ Đầu trên kinh tuyến là hướng Bắc đầu dưới của kinh tuyến là hướng Nam
+ Bên phải vĩ tuyến là Đông
+ Bên trái vĩ tuyến là Tây
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG
3 Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
- HS hoạt động theo hướng dẫn của SGK
- GV trợ giúp 1 số nhóm hay 1 số đối tượng
HS cần giúp:
Điểm C là chỗ giao nhau của đường kinh
tuyến, vĩ tuyến nào?
=> Kinh tuyến 200 T và vĩ tuyến 100 B
Ta nói điểm C có kinh độ là 200 T Đó chính
là khoảng cách từ kinh tuyến đi qua địa điểm
1 Tìm hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến.
2 Xác định phương hướng trên bản đồ
3 Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảngcách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới kinhtuyến gốc
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách
từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến vĩ tuyếngốc
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhaugiữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó
Cách viết: T
B
0 0
20 10
Hoặc C (200 T, 100 B)
3 Củng cố: Cho HS làm bài tập :
Tìm trên quả địa cầu các địa điểm có toạ độ địa lí:
Trang 10Trường THCS Bàn Đạt Năm học 2015- 2016
Đ
N
0 0
80
30 T
N
0 0
Trang 11KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
GV giúp các đối tượng HS yếu xác định tọa
độ địa lí của các điểm đã cho và ngược lại
D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV yêu cầu HS tìm hiểu câu 1 SGK (T 116)
Câu 2: Hoạt động ở nhà
E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
HS hoạt động ở nhà báo cáo kết quả làm việc
vào tiết sau
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1:
130 10
B
0 0
130 15
C 0Đ
0
125 0
b) D 0Đ
0
140 0
Đ Đ
N
0 0
120 10
D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
3 Hướng dẫn phiếu ôn tập 5:
Câu 1: Ôn tập , biết được : kí hiệu bản đồ, tỉ lệ bản đồ, đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
Trang 12Trường THCS Bàn Đạt Năm học 2015- 2016
Câu 2: Hướng dẫn HS hoàn thành bảng theo yêu cầu của SGK
Câu 3: Tìm tỉ lệ bản đồ , khi biết khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách từ Hà Nội đến HảiPhòng
Câu 4: Quan sát lược đồ SGK Cho biết hướng di chuyển của cơn bão số 5 năm 2013
4 Dặn dò: Xem trước bài 12
Trang 13I MỤC TIÊU:
SGK ( T 119 )
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Trái Đất tự quay quanh trục
2 Tìm hiểu vận động tự quay quanh trục
của Trái Đất và hệ quả.
a) Vận động tự quay quanh trục của Trái
Đất
- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK Trả lời
câu hỏi SGK T 120
- HS báo cáo kết quả với GV
b) Hệ quả vận động tự quay quanh trục của
Trái Đất:
- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK Trả lời
câu hỏi SGK T 120- 121
- HS báo cáo kết quả với GV
GV: Thời gian tự quay vòng 24 giờ
( 1ngày đêm) Vì vậy, bề mặt Trái Đất được
chia ra 24 khu vực giờ
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
1 Nhận xét kích thước Trái Đất
- Độ dài của bán kính Trái Đất : 6370 km
- Độ dài của đường xích đạo : 40076 km
- TĐ có dạnh hình cầu
- Hình dạng và kích thước trái đất rất lớn.(Diện tích tổng cộng của trái đất là 510 triệu
- Hướng tự quay trái đất Từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay vòng 24 giờ ( 1 ngày đêm) Vì vậy, bề mặt Trái Đất đượcchia ra 24 khu vực giờ
b) Hệ quả vận động tự quay quanh trục củaTrái Đất:
- Khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt có ngàyđêm
- Diện tích được mặt trời chiếu sáng gọi làngày còn dt nằm trong bóng tối là đêm
Trang 14-GV để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm
1884 hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực
có KT gốc làm giờ 0 ( được gọi là giờ
GMT) Từ khu vực giờ gốc về phía đông là
khu có thứ tự từ 1-12
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta
là mấy giờ? (19giờ )
- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK Trả lời
câu hỏi SGK T 122
- HS báo cáo kết quả với GV
- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động theo hướng
nào? 0 → S, P → N
- Còn ở bán cầu Nam
- Khu vực có kinh tuyến gốc đi qua, được gọi
là khu vực giờ 0
- Thủ đô Hà Nội nằm ở khu vực giờ thứ 7
Do sự vận động tự quay quanh trục của Tráiđất nên các vật chuyển động trên bề mặt tráiđất đều bị lệch hướng
+ Bán cầu Bắc: Vật chuyển động lệch bênphải
+ Bán cầu Nam: Vật chuyển động lệch vềbên trái
3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính
Trang 15I MỤC TIÊU:
SGK ( T 119 )
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Trái Đất tự quay quanh trục
- HS: SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định: 6A:……….
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG
3.Tìm hiểu chuyển động quanh Mặt Trời
của Trái Đất và các hệ quả.
- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK
- HS quan sát H 6
- Trả lời câu hỏi SGK T 123
- HS báo cáo kết quả với GV
- HS khác nhận xét, bổ xung
- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK
- HS đọc thông tin SGK T124
- Trả lời câu hỏi SGK T 124
GV giải thích thông tin trên tranh vẽ
- Ngày xuân phân (21-3) và ngày thu phân
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
b) Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
- Do trục Trái Đất nghiêng trong khi chuyển động mà 2 nửa cầu Bắc và Nam lần lượt ngả
về phía Mặt Trời sinh ra các mùa
- Nửa cầu nào ngả nhiều về phía Mặt Trời nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt là mùa nóng Nửa nào không ngả về phía Mặt Trời nhận được ít ánh sáng và nhiệt là mùa lạnh
- Ngày hạ chí ( 22-6 ) nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất, còn nửa cầu Nam ngả về phía đối diện
- Ngày đông chí ( 22- 12) Nửa cầu Nam ngả
về phía Mặt Trời nhiều nhất, còn nửa cầu Bắc thì ngược lại
- Ở 2 địa điểm nửa cầu Bắc và Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo
Trang 16Trường THCS Bàn Đạt Năm học 2015- 2016
(23-9), lúc 12h trưa, ánh sáng Mặt trời chiếu
thẳng vào mặt đất ở Xích đạo, 2 nửa cầu Bắc
và Nam được chiếu sáng như nhau
mùa và theo vĩ độ
3 Dặn dò:
- Cá nhân HS hoàn thành sơ đồ 1 và 2 HS xem trước C,D,E
- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK
………
……… Ngày tháng 10 năm 2015
Trang 17SGK ( T 119 )
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Trái Đất tự quay quanh trục
- HS: SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định: 6A:……….
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG
- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK
- Cá nhân HS hoàn thành sơ đồ 1 và 2 T 126
- HS trao đổi với bạn bên cạnh và báo cáo
với GV
- HS quan sát H8 hoàn thành yêu cầu SGK
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ở nhà, báo cáo
với GV vào tiết hôm sau
A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- Hướng tự quay trái đất Từ Tây sang Đông
→ Sự lệch hướng của các vật chuyển độngtrên bề mặt TĐ
D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
3 Dặn dò: HS xem trước bài 13
………
……… Ngày tháng 10 năm 2015
Trang 191 Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất
Bảng: Đặc điểm cấu tạo các lớp bên trong của Trái Đất
Lớp vỏ Trái
Đất
Từ 5đến 70 km Rắn chắc Càng xuống sâu , nhiệt độ càng
cao, nhưng tối đa chỉ đến
10000CLớp trung gian Gần 3000 km Từ quánh dẻo đến
3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính:
Đặc điểm cấu tạo các lớp bên trong của Trái Đất
4 Dặn dò: HS xem trước phần B2, C, D
………
……… Ngày tháng 10 năm 2015
Duyệt của BGH
Trang 21- Yêu cầu HS quan sát H 3 (SGK) cho biết:
- Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu Bắc ?
- Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu Nam?
-HS xác định trên bản đồ các lục địa và đại
1 Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất
2 Tìm hiểu Lớp vỏ Trái Đất.
- Lớp vỏ trái đất chiếm 15% thể tích và1% khối lượng của Trái Đất, nhưng cóvai trò rất quan trọng, vì là nơi tồn tạicủa các thành phần tự nhiên khác và lànơi sinh sống, hoạt động của xã hộiloài người
- Vỏ Trái Đất được cấu tạo do 1 số địamảng nằm kề nhau
- Các địa mảng không cố định mà dichuyển rất chậm Hai địa mảng có thểtách xa nhau hoặc xô vào nhau… tạonúi, biển, động đất, núi lửa
+ Nửa cầu Bắc:
- S lục địa: 39,4%
- S đại dương: 60,6 % + Nửa cầu Nam:
- S lục địa: 19,0%
- S đại dương: 81,0%
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1Câu 2
Trang 22Trường THCS Bàn Đạt Năm học 2015- 2016
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của SGK
- HS so sánh trao đổi kết quả làm việc với bạn
bên cạnh
D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS quan sát H2 ( T 131 ) hoạt động cá nhân
theo yêu cầu của SGK
E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- HS thực hiện theo yêu cầu của SGK
D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính:
Vai trò của lớp vỏ Trái Đất
4 Dặn dò: HS xem trước phần bài 14
………
……… Ngày tháng 10 năm 2015
Trang 231 Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực
+ Tác động của nội lực và ngoại lực:
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịchnhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địahình bề mặt Trái Đất
- Tác động của nội lực thường làm cho bềmặt Trái Đất gồ ghề, còn tác động của ngoạilực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình
- Do tác động của nội, ngoại lực nên địa hình
bề mặt Trái Đất có nơi cao, thấp, có nơi bằngphẳng, có nơi gồ ghề
3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính:
4 Dặn dò: HS xem trước phần B2, B3, C bài 14
………
……… Ngày tháng 11 năm 2015
Trang 25- GV: Tranh: Tranh ảnh cảnh đồng bằng, núi, núi lửa.
- HS trao đổi kết quả làm việc với nhóm bên
cạnh và báo cáo với GV
1 Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực
2 Khám phá núi lửa và động đất
- Ở những nơi vỏ Trái Đất bị rạn nứt, vật chất
nóng chảy ở dưới sâu ( macma ) phun trào rangoài mặt đất, tạo thành núi lửa
+ Những núi lửa đang phun hoặc mới phun
gần đây là những núi lửa hoạt động.
+ những núi lửa ngừng phun đã lâu thơngf là
những núi lửa đã tắt.
- Động đất là 1 hiện tượng tự nhiên xảy rađột ngột từ 1 điểm ở dưới sâu trong lòng đất,làm cho các lớp đất đá gần mặt đất rungchuyển dữ dội
3 Tìm hiểu các loại khoáng sản và mỏ khoáng sản
- Trong vỏ Trái Đất có nhiều khoáng vật và các loại đá khác nhau Những tích tụ tự nhiêncác khoáng vật và đá có ích, được con người khai thác, sử dụng gọi là khoáng sản
- Mỏ khoáng sản nội sinh: Là khoáng sảnđược hình thành do mắcma , rồi được đưa lêngần mặt đất
VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc
- Mỏ ngoại sinh:
Được hình thành do quá trình tích tụ vật chất,thường ở những chỗ trũng cùng với các lọai
đá trầm tích
VD : Mỏ than, đá vôi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 26D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính:
4 Dặn dò: HS xem trước phần A, B1 bài 15
………
……… Ngày tháng 11 năm 2015
Duyệt của BGH
Ngọ Thị Liên
Từ khóa » địa Lí Vnen 6
-
Hướng Dẫn Giải VNEN địa Lí 6 Chi Tiết, Dễ Hiểu - Tech12h
-
Top 15 địa Lí 6 Vnen
-
Khoa Học Xã Hội 6 VNEN Phiếu ôn Tập 6
-
Khoa Học Xã Hội 6 VNEN Bài 19: Nước Trên Trái đất
-
Soạn VNEN Lịch Sử Và địa Lí 5 Bài 6: Nông, Lâm Nghiệp Và Thủy Sản
-
Soạn VNEN Lịch Sử Và địa Lí 5 Bài 6: Chiến Thắng Việt Bắc (1947) Và ...
-
Giáo án VNEN Lịch Sử 6
-
Giải Địa Lí 9 Sách VNEN Bài 6: Địa Lí Dịch Vụ
-
Top 10 Lịch Sử Lớp 4 Bài 6 Vnen 2022
-
TopList #Tag: Địa Lí Lớp 5 Bài 6 VNEN
-
7 GIÁO ÁN VNEN LỚP 6 MÔN KHXH Mới Nhất
-
Soạn Khoa Học Xã Hội 6 | Giải KHXH Lớp 6