Giáo Dục Hải Phòng – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Bậc đại học và sau đại học
  • 2 Bậc cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
  • 3 Bậc trung học phổ thông, trung học cơ sở
  • 4 Bậc tiểu học, mầm non
  • 5 Các trường liên cấp
  • 6 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết hoặc đoạn này cần được wiki hóa để đáp ứng tiêu chuẩn quy cách định dạng và văn phong của Wikipedia. Xin hãy giúp sửa bài viết này bằng cách thêm bớt liên kết hoặc cải thiện bố cục và cách trình bày bài.
Đại học Y Dược Hải Phòng.

Với lợi thế là một thành phố trực thuộc trung ương, Hải Phòng là một trung tâm giáo dục lớn của Việt Nam. Các trường của Hải Phòng đều có cơ sở vật chất rất tốt và toàn diện.

Bậc đại học và sau đại học

[sửa | sửa mã nguồn]
Tham mưu trưởng Hải quân Mỹ thăm Đại Học Hàng Hải

Hải Phòng có nhiều trường đại học lớn, trong đó có Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là một trong các trường đại học trọng điểm của Việt Nam về lĩnh vực vận tải biển.

Dưới đây là danh sách các trường đại học tại Hải Phòng

  1. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (phường Lê Chân), là trường đại học duy nhất của Việt Nam đào tạo các chuyên ngành liên quan đến ngành hàng hải, cũng là trường Đại học đầu tiên ở Việt Nam đạt chuẩn ISO 9001-2000, và có bằng cấp được công nhận tại tất cả các nước trên thế giới.
  2. Trường Đại học Y Dược Hải Phòng (phường Gia Viên).
  3. Trường Đại học Hải Phòng (phường Phù Liễn).
  4. Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (phường Lê Chân).
  5. Trường Đại học Thành Đông (phường Tứ Minh).
  6. Trường Đại học Hải Dương (phường Thạch Khôi).
  7. Trường Đại học Sao Đỏ (phường Chu Văn An).
  8. Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (phường Lê Thanh Nghị).

Bậc cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn] Các trường Cao đẳng
  1. Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng
  2. Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics
  3. Trường Cao đẳng nghề Hải Phòng
  4. Trường Cao đẳng nghề Vinashin
  5. Trường Cao đẳng nghề Duyên hải
  6. Trường Cao đẳng Thủy sản Hải Phòng
  7. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Hải phòng
  8. Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng
  9. Trường Cao đẳng Cộng đồng
  10. Trường cao đẳng Hàng Hải 1
  11. Trường Cao đẳng Bách Nghệ
  12. Trường Cao đẳng giao thông vận tải Trung ương 2
  13. Trường Cao đẳng Nghề Bắc Nam
  14. Trường Cao đẳng Văn Hóa nghệ thuật Hải Phòng
  15. Trường Cao đẳng Nghề số 3 (Quân khu 3)
  16. Trường Cao đẳng GT Công Chính
  17. Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hải Phòng.
  18. Trường Cao đẳng nghề Hải Dương
  19. Trường Cao đẳng Cơ giới Xây dựng
  20. Trường Cao đẳng Du lịch và Công Thương
  21. Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Đường thủy I
  22. Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Đường bộ
  23. Trường Cao đẳng Hải Dương
  24. Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương
  25. Trường Cao đẳng Y tế Hải Dương

Bậc trung học phổ thông, trung học cơ sở

[sửa | sửa mã nguồn] Các trường Trung học phổ thông
STT Tên trường Địa chỉ Năm thành lập Loại hình
1 THPT Lê Hồng Phong Phường Hồng Bàng 1962 công lập
2 THPT Hồng Bàng Phường Hồng Bàng 1988 công lập
3 THPT Lương Thế Vinh Phường Hồng Bàng 1989 dân lập
4 THPT Ngô Quyền Phường Lê Chân 1920 công lập
5 THPT Trần Nguyên Hãn Phường An Biên 1976 công lập
6 THPT Lê Chân Phường An Biên 2001 công lập
7 THPT Lý Thái Tổ Phường An Biên 1969 dân lập
8 THPT chuyên Trần Phú Phường Hải An 1986 công lập
9 THPT Thái Phiên Phường Ngô Quyền 1960 công lập
10 THPT Hàng Hải Phường Gia Viên 1989 dân lập
11 PT NCH Nguyễn Tất Thành Phường An Biên dân lập
12 THPT Thăng Long Phường Gia Viên 1997 dân lập
13 THPT Marie Curie Phường Gia Viên 1998 dân lập
14 PT Hermann Gmeiner Phường Gia Viên 2000 dân lập
15 THPT Anhxtanh Phường Ngô Quyền 1995 dân lập
16 THPT Kiến An Phường Phù Liễn 1959 công lập
17 PT Phan Đăng Lưu Phường Phù Liễn công lập
18 THPT Hải An Phường Đông Hải 2006 công lập
19 THPT Lê Quý Đôn Phường Hải An 1965 công lập
20 THPT Phan Chu Trinh Phường Hải An dân lập
21 THPT Đồ Sơn Phường Đồ Sơn 1969 công lập
22 PT Nội trú Đồ Sơn Phường Đồ Sơn 2001 công lập
23 THPT An Lão Xã An Lão 1965 công lập
24 THPT Trần Hưng Đạo Xã An Hưng 1977 công lập
25 THPT Trần Tất Văn Xã An Lão 1998 dân lập
26 THPT Kiến Thụy Xã Kiến Thụy 1965 công lập
27 THPT Nguyễn Đức Cảnh Xã Kiến Hải 1978 công lập
28 THPT Mạc Đĩnh Chi Phường Hưng Đạo 2000 công lập
29 THPT Nguyễn Huệ Xã Kiến Thụy 1999 dân lập
30 THPT Phạm Ngũ Lão Phường Bạch Đằng 1973 công lập
31 THPT Bạch Đằng Phường Lưu Kiếm 1978 công lập
32 THPT Quang Trung Phường Lê Ích Mộc 1965 công lập
33 THPT Lý Thường Kiệt Phường Thủy Nguyên 1962 công lập
34 THPT Lê Ích Mộc Xã Việt Khê 2002 công lập
35 THPT Thủy Sơn Phường Thủy Nguyên công lập
36 THPT 25/10 Phường Thủy Nguyên dân lập
37 THPT Nam Triệu Phường Nam Triệu 2000 dân lập
38 THPT Nguyễn Trãi Phường Hồng An 1979 công lập
39 THPT An Dương Phường An Dương 1965 công lập
40 THPT Tân An Phường Hồng An 2002 dân lập
41 THPT An Hải Phường An Dương 1997 dân lập
42 THPT Tiên Lãng Xã Tiên Lãng 1961 công lập
43 THPT Toàn Thắng Xã Tiên Minh 1973 công lập
44 THPT Hùng Thắng Xã Hùng Thắng 1977 công lập
45 THPT Nhữ Văn Lan Xã Tiên Lãng 1999 công lập
46 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm 1970 công lập
47 THPT Tô Hiệu Xã Vĩnh Thịnh 1978 công lập
48 THPT Vĩnh Bảo Xã Vĩnh Bảo công lập
49 THPT Cộng Hiền Xã Vĩnh Hải công lập
50 THPT Nguyễn Khuyến Xã Vĩnh Bảo công lập
51 THPT Cát Bà Đặc khu Cát Hải 1971 công lập
52 THPT Cát Hải Đặc khu Cát Hải công lập
53 THPT Đồng Hòa Phường Kiến An 2004 công lập
54 THPT Lương Khánh Thiện Phường Gia Viên 2004 dân lập
55 THPT Thụy Hương Xã Kiến Thụy công lập
56 THPT Quốc Tuấn Xã An Quang 2006 công lập
57 THPT Hùng Vương Phường Đông Hải 2016 dân lập
58 PTLC Vinschool Imperia Phường Hồng Bàng 2018 quốc tế
59 PTLC Gateway Phường Hưng Đạo 2017 quốc tế
60 PTNC Hai Bà Trưng Phường Gia Viên dân lập
61 PT Edison Phường Kiến An dân lập
62 THPT Hữu Nghị Quốc Tế Phường Lê Chân dân lập
63 THPT Lý Thánh Tông Phường Đồ Sơn dân lập
64 THPT Hàng Hải 1 Phường Kiến An dân lập
65 PTLC Deway Phường Hưng Đạo quốc tế
Các trường Trung học cơ sở
  • Các trường học cơ sở như Trần Phú (quận Lê Chân), Hồng Bàng (quận Hồng Bàng), Chu Văn An (quận Ngô Quyền) là các trường điểm[1] cấp II của các quận nội thành, hiện nay vẫn là các trường Trung học cơ sở dẫn đầu thành phố, có giàu thành tích trong công tác đào tạo và các hoạt động thể thao, văn nghệ tập thể trong tầng lớp giáo viên, học sinh.

Bậc tiểu học, mầm non

[sửa | sửa mã nguồn]

Đến năm 2020, toàn thành phố Hải Phòng có khoảng 339 trường mầm non, trong đó có 250 trường công lập; có 218 trường tiểu học; có 186 trường THCS, 12 trường TH&THCS, trong đó 197 trường công lập; có 55 trường THPT, 01 trường TH&THPT, 01 trường THCS&THPT, 02 trường đa cấp (TH+THCS+THPT), 01 trường liên cấp quốc tế, trong đó có 40 trường công lập.

Các trường liên cấp

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Các trường như Trường PTLC Vinschool Imperia, trường PTLC Gateway tại Hải Phòng[2] là các trường liên cấp có các bậc học từ tiểu học, THCS và THPT.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ có thời gian được hiểu là các trường chuyên
  2. ^ "Trường tiểu học & THCS Gateway Hải Phòng". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2019.
  • x
  • t
  • s
Hải Phòng
  • Giao thông
  • Giáo dục
  • Kinh tế
  • Kiến trúc
  • Lịch sử hành chính
  • Thành ủy
  • Văn hóa
Hành chính
Phường (45)
  • Ái Quốc
  • An Biên
  • An Dương
  • An Hải
  • An Phong
  • Bạch Đằng
  • Bắc An Phụ
  • Chí Linh
  • Chu Văn An
  • Dương Kinh
  • Đồ Sơn
  • Đông Hải
  • Gia Viên
  • Hải An
  • Hải Dương
  • Hòa Bình
  • Hồng An
  • Hồng Bàng
  • Hưng Đạo
  • Kiến An
  • Kinh Môn
  • Lê Chân
  • Lê Đại Hành
  • Lê Ích Mộc
  • Lê Thanh Nghị
  • Lưu Kiếm
  • Nam Đồ Sơn
  • Nam Đồng
  • Nam Triệu
  • Ngô Quyền
  • Nguyễn Đại Năng
  • Nguyễn Trãi
  • Nhị Chiểu
  • Phạm Sư Mạnh
  • Phù Liễn
  • Tân Hưng
  • Thạch Khôi
  • Thành Đông
  • Thiên Hương
  • Thủy Nguyên
  • Trần Hưng Đạo
  • Trần Liễu
  • Trần Nhân Tông
  • Tứ Minh
  • Việt Hòa
Xã (67)
  • An Hưng
  • An Khánh
  • An Lão
  • An Phú
  • An Quang
  • An Thành
  • An Trường
  • Bắc Thanh Miện
  • Bình Giang
  • Cẩm Giang
  • Cẩm Giàng
  • Chấn Hưng
  • Chí Minh
  • Đại Sơn
  • Đường An
  • Gia Lộc
  • Gia Phúc
  • Hà Bắc
  • Hà Đông
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hải Hưng
  • Hồng Châu
  • Hợp Tiến
  • Hùng Thắng
  • Kẻ Sặt
  • Khúc Thừa Dụ
  • Kiến Hải
  • Kiến Hưng
  • Kiến Minh
  • Kiến Thụy
  • Kim Thành
  • Lạc Phượng
  • Lai Khê
  • Mao Điền
  • Nam An Phụ
  • Nam Sách
  • Nam Thanh Miện
  • Nghi Dương
  • Nguyễn Bỉnh Khiêm
  • Nguyên Giáp
  • Nguyễn Lương Bằng
  • Ninh Giang
  • Phú Thái
  • Quyết Thắng
  • Tân An
  • Tân Kỳ
  • Tân Minh
  • Thái Tân
  • Thanh Hà
  • Thanh Miện
  • Thượng Hồng
  • Tiên Lãng
  • Tiên Minh
  • Trần Phú
  • Trường Tân
  • Tứ Kỳ
  • Tuệ Tĩnh
  • Việt Khê
  • Vĩnh Am
  • Vĩnh Bảo
  • Vĩnh Hải
  • Vĩnh Hòa
  • Vĩnh Lại
  • Vĩnh Thịnh
  • Vĩnh Thuận
  • Yết Kiêu
Đặc khu (2)
  • Bạch Long Vĩ
  • Cát Hải
Danh sách
  • Đơn vị hành chính
  • Nhân vật
  • Tòa nhà cao nhất
  • Trường THPT
Stub icon

Bài viết Hải Phòng này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giáo_dục_Hải_Phòng&oldid=73713102” Thể loại:
  • Du lịch Hải Phòng
  • Sơ khai Hải Phòng
  • Hải Phòng
Thể loại ẩn:
  • Tất cả bài viết cần được wiki hóa
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Giáo dục Hải Phòng Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Trường Dân Lập Marie Curie Hải Phòng