Giáo Phận Hải Phòng – Wikipedia Tiếng Việt

Giáo phận Hải PhòngDioecesis Haiphongensis
Huy hiệu
Vị trí
Quốc giaViệt Nam
Địa giớiHải Phòng, Quảng Ninh, một phần tỉnh Hưng Yên
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Hà Nội
Thống kê
Dân số- Địa bàn- Giáo dân(tính đến 2017)5.150.000134.846
Giáo xứ98 (2021)[1]
Thông tin
Giáo pháiCông giáo Rôma
Thành lập24 tháng 7 năm 1678(347 năm, 5 tháng, 1 tuần và 1 ngày)
Nhà thờ chính tòaNữ Vương Rất Thánh Mân Côi
Toà giám mục46 Hoàng Văn Thụ, phường Hồng Bàng, Hải Phòng
Thánh bổn mạngĐức Mẹ Mân Côi
Linh mục đoàn111 (2022)[2]
Linh mục triều108 (2022)[2]
Linh mục dòng3 (2022)[2]
Lãnh đạo hiện tại
Giáo hoàngLeo XIV
Trưởng giáo tỉnh Giuse Vũ Văn Thiên
Giám mục Vinh Sơn Nguyễn Văn Bản
Tổng Đại diện Phêrô Nguyễn Văn Nguyên
Nguyên giám mục Giuse Vũ Văn Thiên
Trang mạng
http://gphaiphong.org

Giáo phận Hải Phòng (tiếng Latin: Dioecesis Haiphongensis) là một giáo phận Công giáo Rôma ở Việt Nam. Đây là một trong những vùng đất mà những nhà truyền giáo đầu tiên đặt chân đến Việt Nam từ năm 1655.[3]

Vào năm 2017, giáo phận có diện tích khoảng 9.079 km², tương ứng địa bàn thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh, với khoảng 134.846 giáo dân (chiếm 2,6% dân số) và 92 giáo xứ.[4] Tính đến năm 2022, tổng số linh mục của giáo phận này là 111, trong số này có 108 linh mục triều và 3 linh mục dòng.[2]

Giáo phận hiện đang được cai quản bởi giám mục chính tòa Vinh Sơn Nguyễn Văn Bản (từ năm 2022).[5]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 9 tháng 9 năm 1659, với Sắc chỉ Super Cathedram Principis, Giáo hoàng Alexander VII (1655-1667) thiết lập ở Việt Nam hai Hạt Đại diện Tông Tòa: Đàng Ngoài và Đàng Trong. Vùng đất Hải Phòng, Hải Dương lúc này đã những giáo xứ quan trọng ở Đàng Ngoài như Xứ Đoài, Xứ Bắc, Kẻ Sặt.

Năm 1679, Giáo hoàng Innôcentê XI (1676-1689) chia Hạt Đại diện Tông Tòa Đàng Ngoài làm hai: Đông Đàng Ngoài và Tây Đàng Ngoài, lấy sông Hồng và sông Lô làm ranh giới. Linh mục François Deydier Phan, thuộc Hội Thừa sai Paris, được đặt làm Giám mục tiên khởi của Hạt Đại diện (Địa phận_ Đông Đàng Ngoài, lúc đó Toà Giám mục thường ở Phố Hiến; sau đời Giám mục Deydier, Toà Giám mục thường đặt ở vùng Bùi Chu, đôi khi ở Kẻ Sặt, Hải Dương.

Ngày 5 tháng 9 năm 1848, Giáo hoàng Piô IX (1848-1878) ban Chiếu thư chia tỉnh Nam Định và tỉnh Hưng Yên, lập thành Hạt Đại diện Tông Tòa (Địa phận) Trung, phần đất còn lại giữ tên cũ là Địa phận Đông, do Giám mục Jeronimo Hermosilla Liêm, O.P., giám mục tiên khởi người Tây Ban Nha, coi sóc. Ngày 6 tháng 11 năm 1861, giám mục này tử đạo tại khu Năm Mẫu (Hải Dương). Trong thời Giám mục Liêm, Địa phận có diện tích đất rộng, lúc này giáo dân đã lên tới con số 45.000, ở rải rác trong 327 xứ và họ trên tổng số dân là 3 triệu người. Toà Giám mục khi ở Nam Am, khi ở Kẻ Mốt (thuộc Bắc Ninh ngày nay). Giáo phận Đông đã có các trường Lý Đoán (Đại chủng viện) và La Tinh (Tiểu chủng viện) ở Đông Xuyên, Kẻ Mốt, Tử Nê.

Ngày 29 tháng 5 năm 1883, Giáo hoàng Lêô XIII (1878-1889) công bố Chiếu thư lập Giáo phận Bắc. Phần còn lại gồm các tỉnh Hải Dương (bấy giờ gồm cả Kiến An), Quảng Yên và Hải Ninh (tức Móng Cái), vẫn giữ tên cũ là Giáo phận Đông do Giám mục Jose Terrès Hiến coi sóc. Toà Giám mục đặt ở Hải Dương. Hải Phòng khi ấy là nhiệm sở của Tổng đại diện, nhưng năm 1880, linh mục Tổng Đại diẹn Salvador Masso Tế đã xây nhà thờ Chính tòa.

Năm 1890, Giám mục Terrès Hiến dời Toà Giám mục từ Hải Dương ra Hải Phòng, còn cơ sở Tổng đại diện chính chuyển sang Liễu Dinh một thời gian rồi đưa về Kẻ Sặt. Hàng giáo sĩ năm 1892 có Giám mục Terrès Hiến, 32 linh mục triều, 8 thừa sai, 2 linh mục dòng người Việt, 82 thầy giảng, 20 chủng sinh thần học, 20 chủng sinh triết, 20 tiểu chủng sinh, 281 học sinh trường thử và 41.120 giáo dân.

Ngày 3 tháng 12 năm 1924, Toà Thánh đổi tên Địa phận Đông theo địa hạt hành chính, nơi đặt Toà Giám mục, thành Giáo phận Hải Phòng, lúc bấy giờ do Giám mục Francisco Ruiz de Azua Minh, O.P. (1919-1929) coi sóc.

Danh sách các giáo xứ

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa giới giáo phận: phía bắc giáp Tổng giáo phận Nam Ninh (Trung Quốc) và giáo phận Lạng Sơn và Cao Bằng, phía nam giáp giáo phận Thái Bình, phía đông giáp vịnh Bắc Bộ, phía tây giáp giáo phận Bắc Ninh.

Tính đến năm 2021, Giáo phận Hải Phòng 81 linh mục,[6] trông coi 111 giáo xứ được phân chia theo 6 giáo hạt như sau: Hòn Gai, Mạo Khê, Chính Tòa, Nam Am, Hải Dương, Kẻ Sặt

Giáo hạt Chính Tòa

[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Chính Tòa gồm 21 giáo xứ nằm trên địa bàn các xã phường phía đông bắc thành phố Hải Phòng, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ An Hải - 33 phố Cấm, phường Gia Viên, thành phố Hải Phòng
  2. Giáo xứ An Tân - 24 Trần Nguyên Hãn, phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng
  3. Giáo xứ An Toàn - Phường Dương Kinh, thành phố Hải Phòng
  4. Giáo xứ Cựu Viên - Phường Kiến An, thành phố Hải Phòng
  5. Giáo xứ Đồng Giá - Phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng
  6. Giáo xứ Gia Thước - Phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng
  7. Giáo xứ Chính Toà - 46 Hoàng Văn Thụ, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
  8. Giáo xứ Hàng Kênh - 116 Lạch Tray, phường Gia Viên, thành phố Hải Phòng
  9. Giáo xứ Hữu Quan - Phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
  10. Giáo xứ Lãm Hà - Phường Kiến An, thành phố Hải Phòng
  11. Giáo xứ Lão Phú - Xã Kiến Hải, thành phố Hải Phòng
  12. Giáo xứ Lập Lễ - Phường Nam Triệu, thành phố Hải Phòng
  13. Giáo xứ Lương Khê - Phường Hải An, thành phố Hải Phòng
  14. Giáo xứ My Sơn - Phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng
  15. Giáo xứ Nam Pháp - Phường Gia Viên, thành phố Hải Phòng
  16. Giáo xứ Quỳnh Hoàng - Phường An Dương, thành phố Hải Phòng
  17. Giáo xứ Thư Trung - Phường Hải An, thành phố Hải Phòng
  18. Giáo xứ Thuỷ Giang - Phường Dương Kinh, thành phố Hải Phòng
  19. Giáo xứ Thủy Trang - Đồng Giới - Phường Hải An, thành phố Hải Phòng
  20. Giáo xứ Trang Quan - Phường An Hải, thành phố Hải Phòng
  21. Giáo xứ Xâm Bồ - Phường Hải An, thành phố Hải Phòng

Giáo hạt Nam Am

[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Nam Am gồm 26 giáo xứ nằm trên địa bàn các xã phía đông nam thành phố Hải Phòng, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ An Cầu - Xã Vĩnh Thuận, thành phố Hải Phòng
  2. Giáo xứ An Quý - Xã Vĩnh Hải, thành phố Hải Phòng
  3. Giáo xứ Bạch Xa - Xã Chấn Hưng, thành phố Hải Phòng
  4. Giáo xứ Duyên Lão - Xã Tiên Minh, thành phố Hải Phòng
  5. Giáo xứ Đông Côn - Xã Tiên Minh, thành phố Hải Phòng
  6. Giáo xứ Đông Xuyên - Xã Tân Minh, thành phố Hải Phòng
  7. Giáo xứ Hội Am - Xã Vĩnh Am, thành phố Hải Phòng
  8. Giáo xứ Khúc Giản - Xã An Trường, thành phố Hải Phòng
  9. Giáo xứ Kim Côn - Xã An Hưng, thành phố Hải Phòng
  10. Giáo xứ Liêm Khê - Xã Vĩnh Am, thành phố Hải Phòng
  11. Giáo xứ Liễu Dinh - Xã An Trường, thành phố Hải Phòng
  12. Giáo xứ Nam Am - Xã Vĩnh Am, thành phố Hải Phòng
  13. Giáo xứ Suý Nẻo - Xã Chấn Hưng, thành phố Hải Phòng
  14. Giáo xứ Tân Am - Xã Vĩnh Am, thành phố Hải Phòng
  15. Giáo xứ Tân Hưng - Xã Chấn Hưng, thành phố Hải Phòng
  16. Giáo xứ Thanh Giáo - Xã Vĩnh Hải, thành phố Hải Phòng
  17. Giáo xứ Thiết Tranh - Xã Vĩnh Thuận, thành phố Hải Phòng
  18. Giáo xứ Thủy Giang Mẫu - Xã An Trường, thành phố Hải Phòng
  19. Giáo xứ Tiên Am - Xã Vĩnh Am, thành phố Hải Phòng
  20. Giáo xứ Tiên Đôi - Xã Tân Minh, thành phố Hải Phòng
  21. Giáo xứ Trung Nghĩa - Xã Vĩnh Hòa, thành phố Hải Phòng
  22. Giáo xứ Vạn Hoạch - Xã Vĩnh Am, thành phố Hải Phòng
  23. Giáo xứ Văn Khê - Xã An Hưng, thành phố Hải Phòng
  24. Giáo xứ Xuân Điện - Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm, thành phố Hải Phòng
  25. Giáo xứ Xuân Hòa - Xã Tân Minh, thành phố Hải Phòng
  26. Giáo xứ Xuân Quang - Xã Tân Minh, thành phố Hải Phòng

Giáo hạt Mạo Khê

[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Mạo Khê gồm 8 giáo xứ nằm trên địa bàn các phường phía tây tỉnh Quảng Ninh và một phần nhỏ thành phố Hải Phòng, xếp theo ABC:

  1. Đại Bát - Phường Trần Nhân Tông, thành phố Hải Phòng
  2. Đạo Dương - Phường An Sinh, tỉnh Quảng Ninh
  3. Đông Khê - Phường An Sinh, tỉnh Quảng Ninh
  4. Đông Tân - Phường Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
  5. Mạo Khê - Phường Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh
  6. Sông Khoai - Phường Hiệp Hòa, tỉnh Quảng Ninh
  7. Trạp Khê - Phường Vàng Danh, tỉnh Quảng Ninh
  8. Yên Trì - Phường Hiệp Hòa, tỉnh Quảng Ninh

Giáo hạt Hòn Gai

[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Hòn Gai gồm 12 giáo xứ nằm trên địa bàn các xã, phường phía đông tỉnh Quảng Ninh, xếp theo ABC:

  1. Cẩm Phả - Phường Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
  2. Cô Tô - Đặc khu Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
  3. Cửa Ông - Phường Cửa Ông, tỉnh Quảng Ninh
  4. Hà Khẩu - Phường Việt Hưng, tỉnh Quảng Ninh
  5. Hà Lai - Xã Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
  6. Hải Yên - Phường Móng Cái 3, tỉnh Quảng Ninh
  7. Hòn Gai - Phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh
  8. Ninh Dương - Phường Móng Cái 2, tỉnh Quảng Ninh
  9. Thanh Lân - Đặc khu Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
  10. Trà Cổ - Phường Móng Cái 1, tỉnh Quảng Ninh
  11. Vân Đồn - Đặc khu Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
  12. Xuân Ninh - Phường Móng Cái 1, tỉnh Quảng Ninh

Giáo hạt Hải Dương

[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Hải Dương gồm 22 giáo xứ nằm trên địa bàn các xã, phường trung tâm thành phố Hải Phòng, xếp theo ABC:

  1. An Thủy - Phường Nguyễn Đại Năng, thành phố Hải Phòng
  2. Đáp Khê - Phường Chí Linh, thành phố Hải Phòng
  3. Đồng Xá - Xã Kim Thành, thành phố Hải Phòng
  4. Hải Dương - 100 Trần Hưng Đạo, phường Hải Dương, thành phố Hải Phòng
  5. Hải Ninh - Xã An Thành, thành phố Hải Phòng
  6. Hào Xá - Xã Thanh Hà, thành phố Hải Phòng
  7. Kim Bào - Phường Nhị Chiểu, thành phố Hải Phòng
  8. Kim Bịch - Xã Trần Phú, thành phố Hải Phòng
  9. Kim Lai - Phường Hải Dương, thành phố Hải Phòng
  10. Mạn Nhuế - Xã Nam Sách, thành phố Hải Phòng
  11. Mức Cầu - Xã Thái Tân, thành phố Hải Phòng
  12. Mỹ Động - Phường Nguyễn Đại Năng, thành phố Hải Phòng
  13. Nghĩa Xuyên - Xã Kim Thành, thành phố Hải Phòng
  14. Nhan Biều - Xã Hà Đông, thành phố Hải Phòng
  15. Nhân Nghĩa - Phường Nam Đồng, thành phố Hải Phòng
  16. Phú Tảo - Phường Thạch Khôi, thành phố Hải Phòng
  17. Quảng Đạt - Xã An Thành, thành phố Hải Phòng
  18. Tân Kim - 36 Tân Kim, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Phòng
  19. Thắng Yên - Xã Lai Khê, thành phố Hải Phòng
  20. Trung Hà - Xã Hợp Tiến, thành phố Hải Phòng
  21. Tư Đa - Phường Nguyễn Đại Năng, thành phố Hải Phòng
  22. Văn Mạc - Xã Hà Nam, thành phố Hải Phòng

Giáo hạt Kẻ Sặt

[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hạt Kẻ Sặt gồm 22 giáo xứ nằm trên địa bàn các xã phía tây thành phố Hải Phòng và một phần nhỏ tỉnh Hưng Yên, xếp theo ABC:

  1. Ba Đông - Xã Trường Tân, thành phố Hải Phòng
  2. Bình Hoàng - Xã Tân An, thành phố Hải Phòng
  3. Bùi Hòa - Xã Hồng Châu, thành phố Hải Phòng
  4. Bùi Xá - Xã Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
  5. Chỉ Khê - Xã Mao Điền, thành phố Hải Phòng
  6. Đại Lộ - Xã Nguyên Giáp, thành phố Hải Phòng
  7. Đào Xá - Xã Phạm Ngũ Lão, tỉnh Hưng Yên
  8. Đầu Lâm - Xã Nguyễn Lương Bằng, thành phố Hải Phòng
  9. Đồng Bình - Xã Khúc Thừa Dụ, thành phố Hải Phòng
  10. Đông Lâm - Xã Chí Minh, thành phố Hải Phòng
  11. Đồng Vạn - Xã Vĩnh Lại, thành phố Hải Phòng
  12. Kẻ Bượi - Xã Trường Tân, thành phố Hải Phòng
  13. Kẻ Sặt - Xã Kẻ Sặt, thành phố Hải Phòng
  14. Ngọc Lý - Xã Tân Kỳ, thành phố Hải Phòng
  15. Phần Lâm - Xã Phạm Ngũ Lão, tỉnh Hưng Yên
  16. Phú Lộc - Xã Tuệ Tĩnh, thành phố Hải Phòng
  17. Phương Quan - Xã Bắc Thanh Miện, thành phố Hải Phòng
  18. Thánh Antôn (An Quý) - Xã Kẻ Sặt, thành phố Hải Phòng
  19. Thánh Mátthêu (Quàn) - Xã Thượng Hồng, thành phố Hải Phòng
  20. Thánh Phêrô (Đổng Xá) - Xã Kẻ Sặt, thành phố Hải Phòng
  21. Thúy Lâm - Xã Nguyễn Lương Bằng, thành phố Hải Phòng
  22. Từ Xá - Xã Hải Hưng, thành phố Hải Phòng

Các danh địa trong giáo phận

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà thờ chính tòa Hải Phòng

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mục

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Nhà thờ chính tòa Hải Phòng

Nhà thờ Đức Mẹ Mân Côi ở Hải Phòng được chỉ định làm Nhà thờ chính tòa của giáo phận.[7]

Thánh địa hành hương

[sửa | sửa mã nguồn]

1, Đền thờ bốn thánh tử đạo hải dương, TP Hải Dương - Tỉnh Hải Dương

2, Đền thánh Đức Mẹ mân côi, giáo xứ Nam Am, Vĩnh Bảo - Hải Phòng

3, Đền thờ thánh An Tôn, giáo xứ thánh An Tôn, Bình giang - Hải Dương

4, Đền thờ thánh tâm Chúa Giêsu, giáo xứ Liễu Dinh, An lão - Hải Phòng.

Các đời Giám mục quản nhiệm

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Ngoài
1 † François Deydier Phan 1679-1693 Giáo phận Đông Đàng Ngoài
2 † Raimondo Lezzoli Cao 1696-1706
3 † Juan Santa Cruz Thập 1716-1721
4 † Bottaro Sextris Tri 1716-1737
5 † Hilario Jesu Costa Hy 1735-1740
6 † Santiago Hernández Hy 1757-1777
7 † Manuel Obellar Khâm 1778-1789
8 † Feliciano Alonso Phê 1790-1799
9 † Delgado Cebrián Hy 1794-1838
10 † Domingo Henares Minh 1800-1838 Phó Đại diện Tông Tòa Đông Đàng Ngoài (Hiệu tòa Fesseë)
11 † Jerónimo Hermosilla Liêm 1839-1861
12 † Domingo Martí Gia 1847-1848
13 † Hilarión Alcázar Hy 1848-1870
14 † Antonio Colomer Lễ 1870-1883
15 † José Terrés Hiến 1874-1906
16 † Nicasio Arellano Huy 1906-1919
17 † Ruiz de Azúa Ortiz de Zárate 1917-1924
Hạt Đại diện Tông tòa Hải Phòng
Ruiz de Azúa Ortiz de Zárate 1924-1929
18 † Alejandro García Fontcuberta 1930-1933 Giáo phận Hải Phòng
19 † Francisco Gomez de Santiago Lễ 1932-1952
20 † Giuse Trương Cao Đại 1953-1960
21 † Phêrô Maria Khuất Văn Tạo 1955-1960
Giáo phận Hải Phòng
Phêrô Maria Khuất Văn Tạo 1960-1977
* Trống tòa 1977-1979
22 † Giuse Maria Nguyễn Tùng Cương 1979-1999
* Trống tòa 1999-2002 Linh mục Đa Minh Nguyễn Chấn Hưng, Giám quản giáo phận.
23 Giuse Vũ Văn Thiên 2003-2018 2018-2022 Giám mục chính tòaGiám quản Tông Tòa
24 Vinh Sơn Nguyễn Văn Bản 2022-nay

Ghi chú:

  • : Giám mục chính tòa
  • : Giám mục phó, Giám mục phụ tá hoặc Đại diện Tông Tòa
  • : Giám quản Tông Tòa

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách Giáo phận Công giáo Việt Nam theo số giáo dân
  • Danh sách Giáo phận Công giáo Việt Nam theo số giáo xứ
  • Danh sách Giáo phận Công giáo Việt Nam theo số linh mục
  • Danh sách Giáo phận Công giáo Việt Nam theo diện tích
  • Công giáo tại Việt Nam

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ucan
  2. ^ a b c d "LINH MỤC GIÁO PHẬN HẢI PHÒNG NĂM 2022". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2022.
  3. ^ Asianews Article on Hai Phong
  4. ^ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ GIÁO PHẬN HẢI PHÒNG
  5. ^ "ĐTC Phanxicô bổ nhiệm Giám mục Chính tòa Gp. Hải Phòng - Vatican News tiếng Việt". Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2022. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)
  6. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.
  7. ^ Giga Catholic Information

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
Stub icon

Bài viết chủ đề Công giáo này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Giáo phận Công giáo tại Việt Nam
Giáo tỉnh Hà Nội

Hà Nội · Bắc Ninh · Bùi Chu · Hà Tĩnh · Hải Phòng · Hưng Hóa · Lạng Sơn và Cao Bằng · Phát Diệm · Thái Bình · Thanh Hóa · Vinh

Giáo tỉnh Huế

Huế · Ban Mê Thuột · Đà Nẵng · Kon Tum · Nha Trang · Qui Nhơn

Giáo tỉnh Sài Gòn

Thành phố Hồ Chí Minh · Bà Rịa · Cần Thơ · Đà Lạt · Long Xuyên · Mỹ Tho · Phan Thiết · Phú Cường · Vĩnh Long · Xuân Lộc

Bài viết liên quan Công giáo tại Việt Nam · Các thánh tử đạo Việt Nam · Quan hệ Tòa Thánh – Việt Nam · Hội đồng Giám mục Việt Nam · Danh sách giám mục người Việt (còn sống · nghỉ hưu) · Danh sách giám mục ngoại quốc

Từ khóa » Giờ Lễ Giáo Xứ Hải Dương