Giấy Phép Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm - AZLAW
Có thể bạn quan tâm
Văn hóa phẩm là gì? Theo quy định tại nghị định 32/2012/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 31/2025/NĐ-CP quy định về văn hoá phẩm giải thích như sau
Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:3. Văn hóa phẩm bao gồm:a) Các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn;b) Các bản ghi âm, ghi hình trong quá trình sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài;c) Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh;d) Di vật, cổ vật.;
Được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 2882/BVHTTDL-VP năm 2012 như sau: “Văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình; các loại phim, băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung; các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, không bao gồm các phần mềm tin học thông thường như đĩa cài đặt chương trình xử lý dữ liệu văn phòng, diệt virus, vận hành hệ thống“
Nhập khẩu văn hóa phẩm không kinh doanh
Đối với văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, cá nhân, tổ chức nhập khẩu có nghĩa vụ thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh khi tiến hành nhập khẩu.
Thẩm quyền:– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức trong các trường hợp văn hóa phẩm để trao đổi hợp tác, viện trợ; tham gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia, cấp khu vực.– Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức trong các trường hợp sau đây:a) Văn hóa phẩm để phục vụ công việc của cá nhân, tổ chức có mục đích khác với mục đích quy định tại khoản 1 Điều này;b) Văn hóa phẩm là quà biếu, tặng có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật;c) Văn hóa phẩm để tham gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan; lưu hành, phổ biến tại địa phương.
Hồ sơ thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm– Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không kinh doanh– 01 ảnh chụp mặt trước, chính giữa văn hóa phẩm; đối với tác phẩm điêu khắc bổ sung 01 ảnh chụp từng mặt: bên trái, bên phải và phía sau tác phẩm, có chú thích, kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia). Bản dịch công chứng chi tiết nội dung đối với bản ghi âm, ghi hình có sử dụng tiếng nước ngoài;– Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).
Cơ quan có thẩm quyền ngay khi tiếp nhận Thông báo có trách nhiệm kiểm tra nội dung văn hóa phẩm và cấp ngay Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm cho người nộp hồ sơ. Giấy biên nhận là một trong những tài liệu để làm thủ tục hải quan nhập khẩu văn hóa phẩm không kinh doanh.
Điều 11. Thủ tục Hải quan nhập khẩu văn hóa phẩm1. Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm mà không có Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật là căn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm.2. Cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm đối với các trường hợp sau đây mà không cần Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật hoặc Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.a) Văn hóa phẩm là tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho phép tổ chức tại Việt Nam. Văn bản cho phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế là cơ sở để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục nhập khẩu;b) Văn hóa phẩm đã có giấy phép được công bố, phổ biến, phát hành của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam;c) Văn hóa phẩm là tài sản di chuyển của cá nhân, tổ chức;d) Văn hóa phẩm thuộc hành lý mang theo người của người nhập cảnh;đ) Văn hóa phẩm là quà biếu, tặng có giá trị thuộc tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật.3. Căn cứ quy định của pháp luật về áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan, cơ quan Hải quan, nơi làm thủ tục nhập khẩu đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều này. Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm nhập khẩu là căn cứ để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục nhập khẩu. Thời gian kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm nhập khẩu tối đa không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan Hải quan cung cấp.
Nhập khẩu văn hóa phẩm mục đích kinh doanh
1. Xác nhận danh mục sẩn phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu
2. Phê duyệt nội dung tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu
Thành phần hồ sơ:– Đơn đề nghị của Thương nhân nhập khẩu– Hình ảnh tác phẩm nhập khẩu, nêu rõ chất liệu, kích thước, nguồn gốc của tác phẩm;– Hồ sơ tài liệu chứng minh nguồn gốc hoặc tài liệu chứng minh tác phẩm được chủ sở hữu hoặc người sở hữu quyền cho phép nhập khẩu.
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời kết quả phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu. Trường hợp không phê duyệt nội dung tác phẩm, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn bản phê duyệt nội dung tác phẩm là cơ sở để Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu tại hải quan.
Lệ phí? Theo thông tư 260/2016/TT-BTC mức lệ phí đối với tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh như sau:– Đối với 10 tác phẩm đầu tiên: 300.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định. – Từ tác phẩm thứ 11 tới tác phẩm thứ 49: 270.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định. – Từ tác phẩm thứ 50 trở đi: 240.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định, tối đa không quá 15.000.000 đồng/ lần thẩm định.Đối với tác phẩm nhiếp ảnh: – Đối với 10 tác phẩm đầu tiên: 100.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định. – Từ tác phẩm thứ 11 tới tác phẩm thứ 49: 90.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định. – Từ tác phẩm thứ 50 trở đi: 80.000 đồng/tác phẩm/lần thẩm định.

3. Phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung các loại hình nghệ thuật biểu diễn, thời trang, người đẹp, thể thao
Thành phần hồ sơ: – Đơn đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung (Mẫu 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL);– Danh mục tác giả, tác phẩm, người biểu diễn;– Bản nhạc và lời hoặc kịch bản văn học (đối với tác phẩm nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt do đơn vị dịch thuật có tư cách pháp nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch);– Bản ghi âm, ghi hình có nội dung ca múa nhạc, sân khấu;
Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép phê duyệt nội dung. Trường hợp không cấp giấy phép phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lệ phí? Theo thông tư 288/2018/TT-BTC2. Mức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác như sau:a) Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa:– Đối với bản ghi âm: 200.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 150.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).– Đối với bản ghi hình: 300.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 200.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).b) Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác:– Đối với bản ghi âm:+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000 đồng/chương trình;+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 50.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 7.000.000 đồng/chương trình.– Đối với bản ghi hình:+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000 đồng/chương trình;+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 75.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 9.000.000 đồng/chương trình.
Từ khóa » Giấy Văn Hóa Là Gì
-
Văn Hóa Là Gì ? Bản Chất Của Văn Hóa Và Xây Dựng Văn Hóa Kinh ...
-
Di Sản Văn Hóa Là Gì? (Cập Nhật 2022) - Luật ACC
-
Văn Hóa Doanh Nghiệp Là Gì? Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Thế ...
-
Định Nghĩa Văn Hóa Là Gì – Văn Hóa Xã Hội Là Gì? - - Phường Cam Phú
-
Văn Hóa Là Gì? - Khái Niệm Về Văn Hóa
-
Giấy – Wikipedia Tiếng Việt
-
Văn Hóa – Wikipedia Tiếng Việt
-
Dạy Văn Hóa Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp
-
Muốn Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm Là Phim Thì Phải Xin Tại ...
-
Muốn Cấp Giấy Phép Hoạt động Kinh Doanh Nhập Khẩu Văn Hóa ...
-
Thủ Tục Cấp Phép Nhập Khẩu Văn Hóa Phẩm Là Tác Phẩm Tạo Hình, Mỹ ...
-
Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Xây Dựng Văn Hóa Con Người
-
Trình độ Văn Hóa Là Gì? Hướng Dẫn Cách Ghi Trình độ ... - GrabViec.Vn