Giấy Tờ Có Giá – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Giấy tờ có giá là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, trong đó xác nhận quyền tài sản của một chủ thể nhất định (tổ chức, cá nhân) xét trong mối quan hệ pháp lý với các chủ thể khác.
Các thuộc tính
[sửa | sửa mã nguồn]- Xác nhận quyền tài sản của một chủ thể xác định;
- Trị giá được bằng tiền;
- Có thể chuyển giao quyền sở hữu cho chủ thể khác trong giao lưu dân sự.
- Có tính thanh khoản
Các loại giấy tờ có giá
[sửa | sửa mã nguồn]- Cổ phiếu
- Trái phiếu (chính phủ, công ty)
- Chứng chỉ quỹ
- Hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ
- Kỳ phiếu
- Séc
- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán, hợp đồng góp vốn đầu tư
- Chứng chỉ tiền gửi
Các loại giấy tờ có giá theo Quy định của Pháp luật Việt Nam
[sửa | sửa mã nguồn]Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 [1] quy định: "Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản".
Theo điểm 8, Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010,[2] giấy tờ có giá là “bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác”.
Ngoài ra, các quy định khác của pháp luật hiện hành thì giấy tờ có giá bao gồm: - Hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, công cụ chuyển nhượng khác được quy định tại Điều 1 Luật Các công cụ chuyển nhượng năm 2005;
- Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005;
- Tín phiếu, hối phiếu, trái phiếu, công trái và các công cụ khác làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ được quy định tại điểm 16, Điều 3 Luật Quản lý nợ công 2009;
- Các loại chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán; Hợp đồng góp vốn đầu tư; Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định) được quy định tại điểm 3 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2010;[3]
- Trái phiếu doanh nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 90/2011/NĐ-CP của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.[4]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Bộ luật dân sự 2015
- ^ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- ^ Luật chứng khoán sửa đổi 2010
- ^ Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Các loại giấy tờ có giá Lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2014 tại Wayback Machine
Bài viết liên quan đến tài chính này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
Từ khóa » Giấy Tờ Có Giá Trị Là Gì
-
Vé Số, Sổ Tiết Kiệm, Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng đất Có Phải Là ...
-
Giấy Tờ Có Giá Là Gì ? Một Số Nhầm Lẫn Thường Gặp đối Với Giấy Tờ Có ...
-
Giấy Tờ Có Giá Là Gì? (Cập Nhật 2022) - Luật ACC
-
Giấy Tờ Có Giá Là Gì? Các Loại Giấy Tờ Có Giá Trị?
-
GIẤY TỜ CÓ GIÁ LÀ GÌ? MỘT SỐ NHẦM LẪN THƯỜNG GẶP ĐỐI ...
-
Như Thế Nào Là Giấy Tờ Có Giá, Giấy Tờ Không Có Giá
-
Giấy Tờ Có Giá Là Gì? - Luật Sư X
-
Chiết Khấu Giấy Tờ Có Giá Là Gì? Điều Kiện Thực Hiện Nghiệp Vụ Chiết ...
-
Sử Dụng Giấy Tờ Có Giá Trong Nghiệp Vụ Thị Trường Tiền Tệ Là Gì?
-
Giấy Tờ Có Giá Là Gì? Các Loại Giấy Tờ Có Giá Trị? - Cẩm Nang Hải Phòng
-
Giấy Tờ Có Giá Trị đi Lại Quốc Tế Là Gì? - Hỏi đáp Pháp Luật
-
Tài Sản Là Gì? Quy định Của Pháp Luật Việt Nam Về Tài Sản Và Quyền ...
-
Giấy Tờ Có Giá Là Gì? Một Số Loại Giấy Tờ Có Giá Trị - Vay 333
-
Xác định Giá Mua/giá Bán Giấy Tờ Có Giá Trong Nghiệp Vụ Thị Trường Mở