Giô-suê 14 | Bản Phổ Thông - Kinh Thánh Online - Kinh Thánh

Kinh Thánh
  • So Sánh
  • Thư Viện
    • Từ Điển Kinh Thánh
    • Giải Nghĩa Kinh Thánh
    • Sách Tham Khảo
  • Giô-suê GIOS
    • THÁNH KINH CỰU ƯỚC
    • Sáng thế
    • Xuất Ai-cập
    • Lê-vi
    • Dân số
    • Phục truyền luật lệ
    • Giô-suê
    • Quan án
    • Ru-tơ
    • I Sa-mu-ên
    • II Sa-mu-ên
    • I Các Vua
    • II Các Vua
    • I Lịch sử
    • II Lịch sử
    • E-xơ-ra
    • Nê-hê-mi
    • E-xơ-tê
    • Gióp
    • Thi thiên
    • Châm ngôn
    • Giáo huấn
    • Tình ca
    • Ê-sai
    • Giê-rê-mi
    • Ai ca
    • Ê-xê-chiên
    • Đa-niên
    • Ô-sê
    • Giô-ên
    • A-mốt
    • Áp-đia
    • Giô-na
    • Mi-ca
    • Na-hâm
    • Ha-ba-cúc
    • Xô-phô-ni
    • A-gai
    • Xa-cha-ri
    • Ma-la-chi
    • THÁNH KINH TÂN ƯỚC
    • Ma-thi-ơ
    • Mác
    • Lu-ca
    • Giăng
    • Công Vụ các Sứ đồ
    • La-mã
    • I Cổ-linh
    • II Cổ-linh
    • Ga-la-ti
    • Ê-phê-sô
    • Phi-líp
    • Cơ-lô-se
    • I Tê-sa-lô-ni-ca
    • II Tê-sa-lô-ni-ca
    • I Ti-mô-thê
    • II Ti-mô-thê
    • Tít
    • Phi-lê-môn
    • Hê-bơ-rơ
    • Gia-cơ
    • I Phia-rơ
    • II Phia-rơ
    • I Giăng
    • II Giăng
    • III Giăng
    • Giu-đe
    • Khải thị
  • 14 Chương 14
    • 1
    • 2
    • 3
    • 4
    • 5
    • 6
    • 7
    • 8
    • 9
    • 10
    • 11
    • 12
    • 13
    • 14
    • 15
    • 16
    • 17
    • 18
    • 19
    • 20
    • 21
    • 22
    • 23
    • 24
  • Song Ngữ
    • Sử Dụng Gần Đây
    • Bản Phổ Thông (BPT)
    • Tiếng Việt
    • Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)
    • Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)
    • Bản Dịch 2011 (BD2011)
    • Bản Dịch Mới (NVB)
    • Bản Phổ Thông (BPT)
    • Bản Diễn Ý (BDY)
    • Tiếng Anh
    • New King James Version (NKJV)
    • New International Version (NIV)
    • Tiếng Hoa[Phồn Thể]
    • 和合本修訂版 (RCUV)
    • Tiếng Hoa[Giản Thể]
    • 和合本修订版 (RCUVSS)
    • Tiếng Ê-đê
    • Klei Aê Diê Blŭ 2015 (RRB)
    • Tiếng Gia-rai
    • Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)
    • Tiếng Bru (Vân Kiều)
    • Parnai Yiang Sursĩ (BRU)
    • Tiếng Dao
    • Ging-Sou (IUMINR)
    • Tiếng H'Mông Trắng [Hmoob Dawb]
    • Vajtswv Txojlus (HMOWSV)
    • Vajtswv Txojlus (HWB)
    • Tiếng H'Mông Xanh [Moob Leeg]
    • Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)
    • Tiếng M'Nông
    • Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)
  • Bản Phổ Thông (BPT)
    • Sử Dụng Gần Đây
    • Bản Phổ Thông (BPT)
    • Tiếng Việt
    • Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)
    • Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)
    • Bản Dịch 2011 (BD2011)
    • Bản Dịch Mới (NVB)
    • Bản Phổ Thông (BPT)
    • Bản Diễn Ý (BDY)
    • Tiếng Anh
    • New King James Version (NKJV)
    • New International Version (NIV)
    • Tiếng Hoa[Phồn Thể]
    • 和合本修訂版 (RCUV)
    • Tiếng Hoa[Giản Thể]
    • 和合本修订版 (RCUVSS)
    • Tiếng Ê-đê
    • Klei Aê Diê Blŭ 2015 (RRB)
    • Tiếng Gia-rai
    • Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)
    • Tiếng Bru (Vân Kiều)
    • Parnai Yiang Sursĩ (BRU)
    • Tiếng Dao
    • Ging-Sou (IUMINR)
    • Tiếng H'Mông Trắng [Hmoob Dawb]
    • Vajtswv Txojlus (HMOWSV)
    • Vajtswv Txojlus (HWB)
    • Tiếng H'Mông Xanh [Moob Leeg]
    • Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)
    • Tiếng M'Nông
    • Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)
14  1Ê-lê-a-xa, thầy tế lễ, Giô-suê, con trai của Nun và lãnh đạo các chi tộc Ít-ra-en định đoạt vấn đề phân chia đất đai Ca-na-an cho dân chúng. 2Trước kia Chúa đã truyền dặn Mô-se thể thức Ngài định cho dân chúng chọn đất. Dân chúng thuộc chín chi tộc rưỡi bắt thăm để nhận phần đất thuộc về mình. 3Vì Mô-se đã cấp phần đất phía đông sông Giô-đanh cho hai chi tộc rưỡi, nhưng chi tộc Lê-vi không được cấp phần đất nào như các chi tộc khác cả. 4Con cháu Giô-xép phân chia ra hai chi tộc: Ma-na-xe và Ép-ra-im. Còn chi tộc Lê-vi không được cấp đất. Họ chỉ được cấp một số thành để sinh sống và một số đồng cỏ để nuôi súc vật. 5Chúa đã chỉ cho Mô-se thể thức chia đất cho các chi tộc Ít-ra-en, nên họ phân chia đất ra.

Phần đất cấp cho Ca-lép

 6Một hôm có các người thuộc chi tộc Giu-đa đến gặp Giô-suê ở Ghinh-ganh; trong số có Ca-lép, con trai Giê-phu-nê người Kê-nít. Ca-lép nói với Giô-suê, “Chắc anh còn nhớ ở Ca-đe Ba-nê-a, Chúa có nói chuyện với Mô-se, tôi tớ Chúa⚓, về anh và tôi. 7Mô-se, tôi tớ Chúa, sai tôi đi thám thính xứ chúng ta sẽ đi đến. Lúc đó tôi đã bốn mươi tuổi. Khi trở về, tôi thuật cho Mô-se nhận định của tôi về xứ đó. 8Mấy người khác, cùng đi với tôi, làm cho dân chúng hoảng sợ, nhưng tôi hoàn toàn tin tưởng rằng Chúa sẽ cho chúng ta chiếm xứ đó. 9Vì thế hôm ấy Mô-se có hứa với tôi, ‘Đất mà ngươi đã đặt chân đến sẽ thuộc về ngươi. Con cháu ngươi sẽ nhận lấy đất ấy đời đời. Ta sẽ cấp nó cho ngươi, vì ngươi hoàn toàn tin cậy nơi Chúa, Thượng Đế của ta.’”  10“Vậy bây giờ anh thấy rằng Chúa đã giữ lời hứa Ngài. Ngài đã cho tôi còn sống trong bốn mươi lăm năm qua, từ lúc Ngài hứa như thế với Mô-se, suốt thời gian chúng ta đang lưu lạc trong sa mạc. Nay tôi đã tám mươi lăm tuổi. 11Tôi vẫn còn tráng kiện như ngày Mô-se phái tôi đi và vẫn còn đủ sức chiến đấu như xưa. 12Cho nên xin cấp cho tôi miền núi mà Chúa đã hứa với tôi trước đây. Thuở đó, anh đã nghe rằng dân A-nác, cư ngụ trong vùng đó, có thành trì rất lớn và rất kiên cố. Nhưng nhờ Chúa phù hộ, tôi sẽ đánh đuổi chúng ra như Ngài đã hứa.”  13Giô-suê chúc phước cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê và cấp cho ông thành Hếp-rôn làm sản nghiệp. 14Hếp-rôn hiện vẫn thuộc về gia đình Ca-lép, con trai Giê-phu-nê người Kê-nít, vì ông vững tin và vâng lời Chúa, Thượng Đế của Ít-ra-en. 15Trước kia chỗ đó gọi là Ki-ri-át Ạc-ba, đặt theo tên Ạc-ba, vĩ nhân số một của dân A-nác. Sau đó xứ được hoà bình.
  • ← Giô-suê 13
  • Giô-suê 15 →

Từ khóa » Giô Suê 14