GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN BRC IoP

Academia.eduAcademia.eduLog InSign Up
  • Log In
  • Sign Up
  • more
    • About
    • Press
    • Papers
    • Terms
    • Privacy
    • Copyright
    • We're Hiring!
    • Help Center
    • less

Outline

keyboard_arrow_downTitleFirst page of “GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN BRC IoP”PDF Icondownload

Download Free PDF

Download Free PDFGIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN BRC IoPProfile image of Hòa ThuHòa Thuvisibility

description

60 pages

descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareShareclose

Sign up for access to the world's latest research

Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impact

Related papers

Nghiên cứu tổng hợp nano bạc và đánh giá ảnh hưởng của kích thước hạtMai Tuyết

2019

Surface-Enhanced Raman Scattering (SERS) is a modern technique that strongly enhances the Raman scattering signal of the analysts. The SERS phenomenon was explained by the localized surface plasmon resonance (LSPR) of the Raman substrate. In this report, silver nanoparticles one of the plasmonic structures were used to enhance the Raman signal of the methylene blue dye up to 108 times. Especially, the highest Raman signal enhancement was observed when the plasmon resonance wavelength was close to the laser excitation wavelength. Thus, the silver nanoparticles-based SERS technique allows for the ultrasensitive detection without destroying the sample which is sustable for point of care testing and biomedical analysis.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNGHIÊN CỨU SẢN XUẤT ENZYME Br512 TÁI TỔ HỢP VÀ ỨNG DỤNG SÀNG LỌC SARS-CoV-2 BẰNG KĨ THUẬT KHUẾCH ĐẠI ĐẲNG NHIỆTĐinh Thanh Thảo

Tạp chí Y học Quân sự

Mục tiêu: Sản xuất enzyme Br512 tái tổ hợp cho ứng dụng khuếch đại gene đích bằng công nghệ khuếch đại đẳng nhiệt qua trung gian vòng lặp (Loop-mediated isothermal amplification - LAMP) phát hiện SARS-CoV-2. Vật liệu và phương pháp: Plasmid pKAR2-Br512 mã hóa enzyme BR512 được biến nạp vào tế bào E. coli BL21(DE3). Enzyme Br512 từ đó được biểu hiện bằng chất cảm ứng đặc hiệu (IPTG) sau đó được tinh sạch bằng phương pháp sắc kí ái lực. Đánh giá đặc tính của enzyme Br512 tự sản xuất, so sánh với enzyme Bst 3.0 (Biolab NewEngland), sử dụng phương pháp reverse transcription LAMP (RT-LAMP) phát hiện gen N của SARS-CoV-2. Thử nghiệm được tiến hành trên mẫu bệnh phẩm. Kết quả: Br512 thu được có độ tinh sạch cao, không tạp nhiễm các protein của vi khuẩn. Phản ứng RT-LAMP sử dụng enzyme Bst 3.0 hoặc Br512 phát hiện gen N của SARS-CoV-2 với ngưỡng phát hiện lần lượt là 102 bản sao/µL và 101 bản sao/µL. Kết luận: Biểu hiện và tinh sạch thành công enzyme Br512 và sử dụng trong xét nghiệm RT-LAM...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightQUY TRÌNH THỰC HIỆN CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH CỦA Kĩ thuật viên TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨCDuc Du

Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNghiên Cứu Quy Trình Sản Xuất Bột Bí Đao Uống Liền Bằng Phương Pháp Sấy Thăng HoaTrần Tử Kiều Nguyệt

TNU Journal of Science and Technology, 2021

Chế biến bột bí đao uống liền sấy thăng hoa một trong những biện pháp nhằm kéo dài thời gian tồn trữ của sản phẩm so với bí đao tươi nguyên liệu. Mục đích của nghiên cứu này là tạo ra bột bí đao uống liền từ nguyên liệu bí đao chanh có giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan tốt, góp phần đa dạng hóa sản phẩm và giải quyết đầu ra bí đao tươi dồi dào sau thu hoạch của nông dân. Trong nghiên cứu này, bí đao được chần ở 85º trong 1 phút sau đó cấp đông ở -20ºC trong thời gian 2 ngày, sau cấp đông lấy ra để ép lấy nước dịch. Phối trộn dịch ép với 1% dịch lá dứa (v/v) và chất mang bổ sung là bột sắn dây đã hồ hóa, maltodextrin. Bán thành phẩm được chuyển lạnh đông, sấy thăng hoa. Kết quả nghiên cứu cho thấy bổ sung maltodextrin 2,5% và sắn dây 3% (w/v) vào dịch bí đao cho chất lượng sản phẩm tốt nhất. Bột bí đao uống liền tạo ra có chất lượng cảm quan của bột bí đao tốt và dịch hoàn nguyên có hàm lượng chất rắn hòa tan 97,330brix, mùi vị đặc trưng. Sản phẩm bột bí đao uống liền sấy thăng ...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dung dịch phun điện và quá trình phun điện đồng trục đối với vi hạt berberine@chitosan/piperineTâm Mạc

CTU Journal of Science

Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng của các yếu tố đến dung dịch phun điện (như loại dung môi, nồng độ dung môi, và nồng độ chitosan) và đến quá trình phun điện đồng trục (như hiệu điện thế đặt vào đầu kim, tốc độ phun, và khoảng cách từ đầu phun đến vị trí thu mẫu) đối với vi hạt berberine@chitosan/piperine được khảo sát và phân tích. Đối với dung dịch phun điện, hai loại dung môi được khảo sát (acetic acid và citric acid), trong đó acetic acid được chọn với nồng độ tối ưu 90%; nồng độ chitosan tối ưu 4%. Dung dịch tối ưu có độ dẫn điện 745 µS.cm-1, độ nhớt 920 mPa.s, sức căng bề mặt 30,9 mN.m-1. Đối với quá trình phun điện đồng trục, mẫu tối ưu có hiệu điện thế 17 kV, tốc độ phun 0,1/0,2 mL/h, và khoảng cách từ đầu phun đến vị trí thu mẫu 10 cm. Với bộ số liệu tối ưu này, các vi hạt berberine@chitosan/piperine thu được có hình dạng gần như hình cầu, có cấu trúc lõi-vỏ, sự phân bố kích thước hạt tương đối đồng đều, đường kính hạt 203,78 ± 58,56 nm.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHẾ BIẾN TRÀ TÚI LỌC NẤM VÂN CHI (Trametes versicolor)Vương Hồ Sỹ

Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Huế

Nấm vân chi (Trametes versicolor) là loại nấm dược liệu được trồng phổ biến ở châu Á, nhất là ở các nước Nhật Bản và Trung Quốc để sử dụng như thực phẩm hoặc dược phẩm. Mục tiêu của nghiên cứu này là chế biến ra sản phẩm trà túi lọc nấm vân chi vừa tốt cho sức khỏe vừa tiện lợi khi sử dụng. Nghiên cứu này khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian sấy đến sự giảm ẩm của quả thể nấm vân chi. Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức phối trộn, lượng nước pha và thời gian hãm trà đến chất lượng cảm quan của trà thành phẩm. Một số thành phần hóa học cơ bản của nấm nguyên liệu và trà thành phẩm đã được phân tích với hàm lượng tính theo khối lượng khô lần lượt gồm protein 11,60% và 13,34%, lipid chiếm 0,56% và 1,24%, đường khử khoảng 7,16% và 7,29%. Trong nguyên liệu, sản phẩm và nước pha trà có hàm lượng polysaccharide - peptide tương ứng khoảng 2,65%, 2,84% và 2%, hàm lượng polysaccharide – Krestin tương ứng là 2,01%, 2,13% và 0,41%.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNghiên Cứu Giá Trị Chỉ Số NLR, PLR Trong Dự Báo Đáp Ứng Điều Trị Ung Thư Phổi Không Tế Bào Nhỏ Với Phác Đồ Hóa Chất Có PlatinumLê Huỳnh Đức

Tạp chí Y học Việt Nam, 2022

phổi phải ở nhóm PLR ≥ 194 cao hơn có ý nghĩa so với nhóm PLR < 194 lần lượt với p = 0,019; p= 0,018. Kết luận: chỉ số NLR, PLR trước điều trị có khả năng dự báo đáp ứng điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV với phác đồ có chứa Platinum.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ TĂNG TRƯỞNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei) NUÔI TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN NƯỚC QUI MÔ SẢN XUẤTNhứt Nguyễn

Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Huế

Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá các chỉ tiêu về chất lượng nước và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (L. vannamei) nuôi bằng công nghệ tuần hoàn nước (RAS) với qui mô sản xuất theo mô hình 03 giai đoạn. Chu kỳ nuôi tôm được chia thành 03 giai đoạn nuôi, mỗi giai đoạn nuôi là 30 ngày (giai đoạn 1: 1-30 ngày; giai đoạn 2: 30-60 ngày và giai đoạn 3: 60-90 ngày). Mỗi giai đoạn nuôi tôm đều ứng dụng công nghệ tuần hoàn nước (RAS) được thiết kế cơ bản bao gồm 01 bể nuôi/ương, 01 trống lọc thải rắn, 01 lọc sinh học và 01 máy bơm tuần hoàn. Kết quả cho thấy 14 chỉ tiêu về chất lượng nước được đánh giá đạt tối ưu cho tăng trưởng tôm trong điều kiện hạn chế thay nước. Tốc độ tăng trưởng của các giai đoạn nuôi là RAS giai đoạn 1 (0,1g/ngày), RAS giai đoạn 2 (0,4g/ngày), RAS giai đoạn 3 (0,4g/ngày). Tỷ lệ sống của tôm ở các giai đoạn nuôi của RAS giai đoạn 1, RAS giai đoạn 2 và RAS giai đoạn 3 tương ứng là 95,4%, 89,7% và 84,4%. Năng suất tôm nuôi của các giai đoạn nuôi RAS giai đoạn ...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightE PIRTÛK ÊZDÎTÎ GOTÛBÊJAziz Mamoyan

Amida Kurd, 2022

Malpera “Amida Kurd” (Swêd) bi Ezîz ê Cewo Mamoyan ra. Yên êzdî û êzdîtî. Li ser rêya hevhatin û yekîtîyê. Gotûbêj. Weşanên “Amida Kurd”, s. 2022. Ev berevoka gotûbêjên malpera “Amida Kurd” bi lêgerîner, nivîskar û rojnamegerê kurd Ezîz ê Cewo ra li ser mijara wan pirsgirêkan e, yên ku li ser rêya hevhatin û yekîtîya civaka netewî-ayînî ya kurdên êzdî dibin asteng. Mamosta Ezîz ê Cewo di nava goveka van gotûbêjan da bingehên wan pêvajoyên dîrokî ravedike, yên ku bûne sedemên bûyerên bobelatî û rojên reş û giran di jîyana êzdîyan da. Wisa jî pêvajoyên îroyîn û rê û rêbazên lêgerandin û berterefkirina wan pirsgirêkan tên govtûgokirin, ên ku hê jî di nava jîyana êzdîyan da rû didin… Ev weşana ji bo govekek a berfireh a xwendevanan hatye armanckirin.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightHực Trạng Bệnh Viêm Lợi Và Vệ Sinh Răng Miệng Của Học Sinh Lớp 6 Trường THCS Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội Năm 2020Mạnh Tuấn

Tạp chí Y học Việt Nam, 2021

Mục tiêu: nhận xét thực trạng bệnh viêm lợi và vệ sinh răng miệng của học sinh lớp 6 trường THCS Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội. Đối tượng: Học sinh lớp 6 trường THCS Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang. Kết quả: tỉ lệ học sinh bị viêm lợi là 78,29%. Tỉ lệ học sinh viêm lợi nhẹ chiếm 31,01%, viêm trung bình chiếm 29,46% và viêm nặng chiếm 17,83%. Tỉ lệ học sinh có xếp loại OHI-S rất tốt chiếm 0%, tốt chiếm 41,09%, trung bình chiếm 56,59% và kém chiếm 2,32%. Kết luận: tỉ lệ học sinh bị viêm lợi còn cao, tình trạng vệ sinh răng miệng của học sinh ở mức trung bình.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDFLoading...

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

Related papers

Tuổi đồng vị U-Pb zircon granodioritPhạm Lê Hiếu

Zircons separated from an granodiorite sample at the Dinh Quan Deo Ca complex area were dated to determine the protolith age for the complex. Sixteen LA-ICP-MS UPb zircon analyses gave concordant ages concentrated at 96 Ma (weighted mean). These results indicated the protolith age of the granodiorite (primary magma crystallization age). The value of this age is close to results analyzed by Rb-Sr method and Ar-Ar method, confirming the crystallization age of the granodiorite Dinh Quan Deo Ca complex corresponding period early Cretaceou.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightKHẢO SÁT THÀNH PHẦN VI SINH VÀ CÁC ĐẶC TÍNH PROBIOTIC CỦA CÁC SẢN PHẨM MEN TIÊU HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG Investigation of Microbial Composition and Probiotic Properties of Commercial Probiotic ProductsThanh Nguyễn

TÓM TẮT Nghiên cứu này đã khảo sát thành phần vi sinh vật sống và các đánh giá các đặc tính probiotic của 24 sản phẩm men tiêu hóa cho người có trên thị trường Hà Nội vào năm 2012. Theo thông tin trên nhãn, vi khuẩn trong các sản phẩm men tiêu hóa thuộc 4 chi là Bacillus, Lactobacillus, Streptococcus và Bifidobacterium, trong đó loài L. acidophilus là vi khuẩn thường dùng nhất, với tần suất có mặt trong các sản phẩm là gần 80%. Kết quả phân lập trên đĩa thạch cho thấy 13 trong số 24 sản phẩm này có số lượng vi khuẩn sống thấp hơn so với thông tin trên nhãn và so với số lượng tiêu chuẩn. Thậm chí, không có chủng Bifidobacterium nào được phân lập từ các sản phẩm có công bố thành phần là vi sinh vật này. Tất cả 54 chủng vi khuẩn được phân lập đều thể hiện khả năng bám dính, chịu acid dạ dày và muối mật tốt. Khả năng kháng 6 loại kháng sinh thông thường và sinh các chất ức chế 3 loài vi khuẩn gây bệnh của các chủng rất đa dạng với 59,3% số chủng kháng ít nhất một kháng sinh; 53 chủng ức chế tối thiểu một vi khuẩn gây bệnh và trong đó có 9 chủng ức chế cả 3 loại.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightỨng Dụng VI Bao Giọt Tụ Trong Công Nghiệp Thực PhẩmBình Hoàng

Can Tho University Journal of Science

Vi bao là phương pháp hiệu quả giúp bảo quản các chất sinh học. Thông qua cơ chế bao gói của các polymer có nguồn gốc từ protein, polysaccharide, các hợp chất tự nhiên (polyphenol, carotenoid, …) cũng như vi sinh vật có lợi (nấm men, probiotic) giúp bảo vệ trong các điều kiện bất lợi của môi trường. Ứng dụng các hạt vi bao trong chế biến thực phẩm giúp sản phẩm kéo dài thời gian sử dụng, nâng cao khả năng kháng oxy hóa và cải thiện khả năng sống sót của probiotic.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTHỬ NGHIỆM SẢN XUẤT VÀ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG BỘT ĐẠM TỪ TRÙN QUẾ (Perionyx excavatus) LÊN ĐÀN HEO CON LAI (Yourshire và Landrace) SAU CAI SỮAVân Thảo

Journal of Science and Technology - IUH, 2020

Trùn quế (Perionyx excavatus) là loài sinh vật phổ biến và có ích trong việc tham gia cải tạo và cung cấp dưỡng chất cho đất nông nghiệp. Bên cạnh đó, hàm lượng đạm cao trong thịt trùn quế cũng là nguồn dưỡng chất dồi dào cho ngành chăn nuôi. Chúng tôi đã tiến hành thuỷ phân thịt trùn quế bằng hệ thống lên men bán tự động trong 18 giờ ở nhiệt độ 40℃, tốc độ khuấy 130 vòng/phút, pH 6,5. Hỗn hợp lên men được bổ sung 5% rỉ đường, 1% enzyme protease SEB-Neutral PL, 5mM Ca2+ và 40% thịt trùn quế. Dịch thuỷ phân được sấy phun với 20% maltodextrin M100 để tạo bột đạm hoà tan nhằm dể dàng bảo quản, vận chuyển và bổ sung cho chăn nuôi. Đàn heo sử dụng 2% bột đạm từ thịt trùn quế trong khẩu phần ăn có tốc độ tăng trưởng tốt nhất. Các đàn heo sử dụng bột đạm từ thịt trùn quế đều có sức khoẻ và hoạt động sinh lý ổn định. Nghiên cứu này sẽ tiếp tục được thực hiện trên nhiều đối tượng khác để nhằm thương mại hoá sản phẩm bột đạm từ thịt trùn quế.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightContext Input Process Product (Cipp): Model Evaluasi Layanan InformasiSiti Muyana

2017

Pengembangan model layanan evaluasi berbasis context input process product (CIPP) merupakan salah satu bentuk solusi dari permasalahan guru BK dalam melaksanakan evaluasi terkait dengan layanan informasi yang telah dilakukan. Pengembangan model CIPP ini muncul karena kurang pahamnya guru BK dalam melakukan evaluasi sehingga menyebabkan kesulitan untuk mengetahui keberhasilan pelaksanaan layanan informasi di sekolah, lemahnya akuntabilitas dan kesulitan untuk melakukan perbaikan serta pengembangan. Melalui model context input process product (CIPP) ini, evaluasi layanan informasi dapat dilakukan secara komprehensif.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPHÁT HIỆN Bacillus sp. VK2 PHÂN LẬP TỪ Acropora hyacinthus Ở NINH THUẬN KHÁNG VI KHUẨN GÂY BỆNH “WHITE POX” CHO SAN HÔ Acropora palmataNguyễn Hạnh

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, 2018

Coral associated bacteria and their role for the host are currently one of the interested issues for research and scientists worldwide. Search of associated bacteria with some species of hard coral in Hang Rai, Ninh Thuan found that the strain VK2 was the most abundant culture from Acropora hyacinthus. This bacterium was implicated to further study for antimicrobial tests with Bacillus subtilis ATCC6633, Salmonella typhimurium ATCC6994, Escherichia coli O157, and Serratia marcescens PDL100 by agar diffusion method on MHA. The bacterium was identified as Bacillus sp. VK2. This strain showed inhibition of Serratia marcescens strain PDL100-as pandemic white pox disease for elkhorn coral Acropora palmata in Florida Keys, USA. However Bacillus sp. strain VK2 showed no inhibition against other indicators.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightEvaluasi Tingkat Toleransi 35 Genotipe Kakao terhadap Periode KeringEdi - Wardiana

Jurnal Tanaman Industri dan Penyegar, 2015

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightkeyboard_arrow_downView more papers Academia
  • Explore
  • Papers
  • Topics
  • Features
  • Mentions
  • Analytics
  • PDF Packages
  • Advanced Search
  • Search Alerts
  • Journals
  • Academia.edu Journals
  • My submissions
  • Reviewer Hub
  • Why publish with us
  • Testimonials
  • Company
  • About
  • Careers
  • Press
  • Help Center
  • Terms
  • Privacy
  • Copyright
  • Content Policy
Academia580 California St., Suite 400San Francisco, CA, 94104© 2026 Academia. All rights reserved

Từ khóa » Brc Iop Là Gì