Giovanni Van Bronckhorst – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tham khảo
  • 2 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Đây là tên người Hà Lan, họ là Van Bronckhorst, không phải Bronckhorst. Giovanni van Bronckhorst
Van Bronckhorst cùng chức vô địch Turkish Super Cup với Beşiktaş năm 2024
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Giovanni Christiaan van Bronckhorst[1]
Ngày sinh 5 tháng 2, 1975 (51 tuổi)
Nơi sinh Rotterdam, Hà Lan
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền vệ / Hậu vệ trái
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1981–1982 LMO Rotterdam
1982–1993 Feyenoord
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1993–1998 Feyenoord 103 (22)
1993–1994 → RKC Waalwijk (mượn) 12 (2)
1998–2001 Rangers 73 (13)
2001–2003 Arsenal 42 (2)
2003–2007 Barcelona 105 (5)
2007–2010 Feyenoord 88 (8)
Tổng cộng 422 (52)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1996–2010 Hà Lan 106 (6)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2011–2015 Feyenoord (Trợ lý HLV)
2015–2019 Feyenoord
2020 Quảng Châu R&F
2021–2022 Rangers
2024– Beşiktaş
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Hà Lan
Bóng đá nam
FIFA World Cup
Á quân Nam Phi 2010
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Giovanni Christiaan "Gio" van Bronckhorst OON (phát âm tiếng Hà Lan: [ɟijoːˈvɑnivɑmˈbrɔŋkɦɔrst] ; sinh ngày 5 tháng 2 năm 1975), biệt danh là Gio, là một cựu cầu thủ bóng đá Hà Lan và là huấn luyện viên trưởng của Beşiktaş. Anh có thể thi đấu ở vị trí tiền vệ, nhưng về cuối sự nghiệp anh chuyển sang đá ở vị trí hậu vệ trái.[2][3] Cựu cầu thủ Barca mang trong mình dòng máu Indonesia đậm đặc, khi có cha là người Hà Lan gốc Indonesia, còn mẹ đến từ quần đảo Maluku, miền đông Indonesia.

Trong thời gian thi đấu đỉnh cao, Van Bronckhorst từng chơi cho RKC Waalwijk, Feyenoord, Rangers, Arsenal, Barcelona. Anh là cầu thủ quan trong đội hình Barcelona vô địch UEFA Champions League 2005-06, có mặt trong đội hình xuất phát ở trận chung kết, cũng như ra sân toàn bộ các trận đấu ở Champions League của Barcelona mùa giải đó.[2]

Van Bronckhorst có 107 trận đấu quốc tế cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan, tham dự ba Giải vô địch bóng đá thế giới vào các năm 1998, 2006 và 2010, cũng như ba Giải vô địch bóng đá châu Âu vào các năm 2000, 2004 và 2008. Sau khi mang băng đội trưởng của Cơn lốc màu da cam trong trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới 2010, anh được trao Huân chương Orange-Nassau.[2]

Sau khi làm trợ lý ở U-21 Hà Lan và Feyenoord, Van Bronckhorst trở thành huấn luyện viên của Feyenoord vào tháng 5 năm 2015. Anh giành Cúp KNVB trong mùa giải đầu tiên và vô địch Eredivisie vào năm 2017.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "FIFA World Cup South Africa 2010: List of Players" (PDF). FIFA. ngày 4 tháng 6 năm 2010. tr. 20. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ a b c "Giovanni Van Bronckhorst: Profile". Eurosport.com.
  3. ^ "Gio Van Bronckhorst". Arsenal.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Giovanni van Bronckhorst.
  • Van Bronckhorst tại Trang tiếng Anh của Cổ động viên FC Barcelona Lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2005 tại Wayback Machine
  • Voetbal International Lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2003 tại Wayback Machine
  • Giovanni van Bronckhorst – Thành tích thi đấu FIFA
  • Giovanni van Bronckhorst tại National-Football-Teams.com
  • Bản mẫu:Wereld van Oranje
  • Gio van Bronckhorst (@The_real_Gio) trên Twitter
  • Website chính thức
Đội hình Hà Lan
  • x
  • t
  • s
Đội hình Hà LanGiải bóng đá vô địch thế giới 1998
  • Van der Sar
  • Reiziger
  • Stam
  • F. de Boer (c)
  • Numan
  • Jonk
  • R. de Boer
  • Bergkamp
  • Kluivert
  • 10 Seedorf
  • 11 Cocu
  • 12 Zenden
  • 13 Ooijer
  • 14 Overmars
  • 15 Bogarde
  • 16 Davids
  • 17 Van Hooijdonk
  • 18 De Goey
  • 19 Van Bronckhorst
  • 20 Winter
  • 21 Hasselbaink
  • 22 Hesp
  • Huấn luyện viên: Hiddink
Hà Lan
  • x
  • t
  • s
Đội hình Hà LanGiải bóng đá vô địch thế giới 2006
  • Van der Sar (c)
  • Jaliens
  • Boulahrouz
  • Mathijsen
  • Van Bronckhorst
  • Landzaat
  • Kuyt
  • Cocu
  • Van Nistelrooy
  • 10 Van der Vaart
  • 11 Robben
  • 12 Kromkamp
  • 13 Ooijer
  • 14 Heitinga
  • 15 De Cler
  • 16 Maduro
  • 17 Van Persie
  • 18 Van Bommel
  • 19 Vennegoor of Hesselink
  • 20 Sneijder
  • 21 Babel
  • 22 Timmer
  • 23 Stekelenburg
  • Huấn luyện viên: Van Basten
Hà Lan
  • x
  • t
  • s
Đội hình Hà LanGiải vô địch bóng đá thế giới 2010
  • Stekelenburg
  • Van der Wiel
  • Heitinga
  • Mathijsen
  • Van Bronckhorst (c)
  • Van Bommel
  • Kuyt
  • De Jong
  • Van Persie
  • 10 Sneijder
  • 11 Robben
  • 12 Boulahrouz
  • 13 Ooijer
  • 14 De Zeeuw
  • 15 Braafheid
  • 16 Vorm
  • 17 Elia
  • 18 Schaars
  • 19 Babel
  • 20 Afellay
  • 21 Huntelaar
  • 22 Boschker
  • 23 Van der Vaart
  • Huấn luyện viên: Van Marwijk
Hà Lan
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giovanni_van_Bronckhorst&oldid=72194448” Thể loại:
  • Sinh năm 1975
  • Nhân vật còn sống
  • Cầu thủ bóng đá Rotterdam
  • Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
  • Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Scotland
  • Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
  • Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan ở nước ngoài
  • Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan
  • Người Hà Lan gốc Indonesia
  • Người Hà Lan gốc Molucca
  • Người Indo
  • Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan
  • Cầu thủ bóng đá Eredivisie
  • Cầu thủ bóng đá RKC Waalwijk
  • Cầu thủ bóng đá Feyenoord Rotterdam
  • Cầu thủ bóng đá Rangers F.C.
  • Cầu thủ bóng đá Arsenal F.C.
  • Cầu thủ bóng đá La Liga
  • Cầu thủ bóng đá Premier League
  • Cầu thủ bóng đá Scottish Premier League
  • Cầu thủ bóng đá Barcelona
  • Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1998
  • Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000
  • Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004
  • Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
  • Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
  • Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
  • Cầu thủ bóng đá đa năng
  • FIFA Century Club
  • Hiệp sĩ Dòng Orange-Nassau
  • Vận động viên Hà Lan ở Anh
  • Vận động viên Hà Lan ở Scotland
  • Vận động viên Hà Lan ở Tây Ban Nha
  • Huấn luyện viên bóng đá Hà Lan
  • Huấn luyện viên Feyenoord
  • Cầu thủ vô địch UEFA Champions League
  • Hậu vệ cánh bóng đá
  • Tiền vệ bóng đá nam
Thể loại ẩn:
  • Trang có lỗi kịch bản
  • Trang sử dụng phần mở rộng Phonos
  • Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
  • Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
  • Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
  • Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
  • Trang có IPA tiếng Hà Lan
  • Trang có phát âm được ghi âm
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Tên tài khoản Twitter khác với Wikidata
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Giovanni van Bronckhorst 56 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Hậu Vệ Cánh Phải Hà Lan