Grammar - Unit 2 SGK Tiếng Anh 10 Mới - Học Tốt
Có thể bạn quan tâm
I. Review: The future simple (Ôn tập: Thì tương lai đơn)
1. Cấu trúc
| Thể | Chủ ngữ | be/V | Ví dụ |
| Khẳng định | He/She/lt/Danh từ số ít | will + be/V (nguyên thể) | She will help you to do it. |
| I/You/We/They/ Danh từ số nhiều | I will be on holiday next month. |
| Thể | Chủ ngữ | be/V | Ví dụ |
| Phủ định | He/She/lt/Danh từ số ít | will not (won’t) + be/V (nguyên thể) | She won’t help you to do it. |
| I/You/We/ They/Danh từ số nhiều | I won’t be on holiday next month. | ||
| Nghi vấn | He/She/lt/Danh từ số ít
I/You/We/ They/Danh từ số nhiều | be/V (nguyên thể)...? - Yes, s + will. - No, s + won’t. | Will she help you to do it? - Yes, she will. - No, she won’t. Will 1 be on holiday next month? - Yes, I will. - No, I won’t. |
Lưu ý:
a) Các đại từ để hỏi với thì tương lai đơn.
| When |
+ will/shall + S + V (bare-inf)?
|
| Where | |
| What time Who/What | |
| How/How old | |
| How long |
Ex: When will he come? Khi nào anh ta đến?
Where will they meet? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?
What time will the class finish? Lớp học sẽ kết thúc lúc mấy giờ?
How old will she be on her next birthday?
Sinh nhật tới cô ấy bao nhiêu tuổi?
b) Người Anh dùng I will/ I shall và we will/ shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will. Shall thường dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gợi ý.
Ex: We shall see him at the meeting tomorrow.
Ngày mai chúng tôi sẽ gặp anh ấy tại cuộc họp.
Shall we go to the movies this evening? Tối nay chúng ta đi xem phim nhé?
Trong tiếng Anh của người Mỷ (American English) shall thường được dùng để nói về thời gian trong tương lai.
c) Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn
someday (một ngày nào đó)
soon (chẳng bao lâu nữa)
next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới; next year: năm tới, next Sunday: chủ nhật tới)
tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai, tomorrow morning: sáng mai)
tonight: tối nay
in + thời gian (in 2 days: 2 ngày nữa,...)
2. Cách dùng
Thì tương lai đơn thường được dùng để:
a) Diễn tả một liành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc một hành động sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian dài ở tương lai.
Ex: She will take part in the meeting tomorrow.
Cô ấy sẽ tham gia cuộc họp ngàymai.
Nam will be twenty years old next week. Nam sẽ 20 tuổi vào tuần tới.
Her mother will probably go to the zoo together with her next week.
Mẹ của cô ấy sẽ đi sở th ú với cô ấy tuần tới.
b) Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.
Ex: You may go now. They will not see you.
Ban có thể đi bây giờ. Họ sẽ không gặp bạn.
I’m sure she'll send you a Christmas card next Sunday. Tôi chắc rằng cô ấy sẽ gửi thiệp Giáng sinh cho bạn vào Chủ nhật tới.
c) Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa.
Ex: (She promises) she will not tell anyone else about his secret.
(Cô ấy hứa) cô ấy sẽ không nói cho ai biết về bí mật của anh ấy.
They believe they'll succeed in future if they keep on studying hard.
Họ tin họ sẽ thành công ti'ong tiiơng lai nếu họ tiếp tục học hành chăm chỉ.
d) Đưa ra quyết định ngay tức thì khi ta quyết định hoặc đồng ý làm điều gì đó ngay bic dang nói (will không được dùng dể diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định).
X There’s a post office over there. I’ll buy some stamps. ơ kia có bưu điện. Tôi sẽ mua một vài con tem.
I am so hungry. I will make myself a hamburger.
Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi. làm. cho mình cái bánh mì kẹp thịt.
e) Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời.
Ex: Will you be at our wedding party tonight? Tối nay bạn tham dự tiệc cưới của chúng tôi nhé? (lời yêu cầu)
I will help her. Tôi sẽ giúp cô ấy nhé. (lời đề nghị)
Will you come for lunch? Bạn đến dùng cơm trưa nhé. (lời mời)
Lưu ý:
- Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó không dùng thì tương lai đơn, mà chỉ dùng thì hiện tại đơn.
Ex: When he comes here next weekend, I will discuss it further.
Tuần tới kill anh ấy đến dây, chứng ta sẽ bàn thêm.
(' Tuần tới khi anh ấy đến đây" là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng thì hiện tại đơn, "chúng ta sẽ bàn thêm" là mệnh đề chính, ta đùng thì tương lai đơn).
3) Một cấu trúc đặc biệt dùng thì tương lai
a) be going to (sắp, sẽ, dự định)
S + is/are/am + going to + V nguyên thể.
- Dùng để diễn đạt dự tính hoặc ý muốn chủ quan.
Ex: I ate breakfast with Amy today, and I'm going to cat supper with her too. (Hôm nay tôi đã ăn sáng với Amy và tôi củng định đi ăn tối với cô ấy.)
Từ khóa » Tiếng Anh 10 Unit 2 Getting Started Từ Mới
-
Vocabulary - Phần Từ Vựng - Unit 2 Tiếng Anh 10 Mới
-
Từ Vựng Unit 2 Lớp 10 Your Body And You
-
Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2 đầy đủ, Chi Tiết
-
Vocabulary - Phần Từ Vựng - Unit 2 Tiếng Anh 10 Thí điểm
-
Unit 2: Getting Started (Trang 16 SGK Tiếng Anh 10 Mới)
-
Vocabulary - Phần Từ Vựng - Unit 2 Tiếng Anh 10 Mới
-
[TIẾNG ANH 10] [MỚI 2022] GLOBAL SUCCESS 10 – Unit 2 ...
-
Video Từ Vựng Unit 2 - Language#1 - Tiếng Anh 10 Mới
-
Vocabulary - Phần Từ Vựng - Unit 2 Tiếng Anh 10 Mới
-
Giải SGK Tiếng Anh 10 Mới - Unit 2: Your Body And You
-
Unit 2 - Tiếng Anh Lớp 10: Your Body And You
-
Unit 2. Your Body And You: Vocabulary – Phần Từ Vựng SGK Tiếng ...
-
Hướng Dẫn Giải Unit 2: Your Body And You Trang 16 Sgk Tiếng Anh ...