Greenland – Wikipedia Tiếng Việt

Greenland[d] là một lãnh thổ tự trị thuộc Vương quốc Đan Mạch[15][16] và là lãnh thổ cấu thành lớn nhất của Vương quốc Đan Mạch. Công dân Greenland là công dân Đan Mạch và có quốc tịch Liên minh châu Âu, tuy Greenland không phải là một phần của Liên minh châu Âu. Greenland là đảo lớn nhất trên thế giới,[e] nằm giữa Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương, về phía đông của Quần đảo Bắc Cực thuộc Canada. Greenland có biên giới 1,2 kilômét (0,75 mi) với Canada trên Đảo Hans. Thủ phủ và thành phố lớn nhất của Greenland là Nuuk.[18] Đảo Kaffeklubben ngoài khơi bờ biển phía bắc của Greenland là điểm đất cực bắc nhất trên thế giới.[f]

GreenlandKalaallit Nunaat (tiếng Greenland) Grønland (tiếng Đan Mạch)
Lãnh thổ tự trị thuộc Vương quốc Đan Mạch
Hiệu kỳ GreenlandHiệu kỳẤn chương chính thức GreenlandHuy hiệu
Bài ca: "Nunarput utoqqarsuanngoravit" (tiếng Greenland)"Vort ældgamle land" (tiếng Đan Mạch)"Vùng đất cổ kính của chúng ta"
'Bài ca người Kalaallit': "Nuna asiilasooq" (tiếng Greenland)"Vùng đất rất dài"[a] Hoàng ca:Der er et yndigt land (tiếng Đan Mạch)(tiếng Việt: "Có một đất nước đẹp tươi")Kong Christian stod ved højen mast (tiếng Đan Mạch)(tiếng Việt: "Vua Christian đứng bên cạnh cột chính")
Vị trí của Greenland (xanh đậm) ở Vương quốc Đan Mạch (xanh nhạt)Vị trí của Greenland (xanh đậm)

ở Vương quốc Đan Mạch (xanh nhạt)

Quốc gia Vương quốc Đan Mạch
Người Paleo-Inuit định cưk. 2500 TCN
Người Norse định cư986 CN
Người Norse Greenland liên hiệp với Na Uy1262
Đan Mạch–Na Uy tái định cư và xâm chiếm1721
Hợp nhất với Đan Mạch14 tháng 1 năm 1814
Tự trị địa phương1 tháng 5 năm 1979
Tăng cường quyền tự trị21 tháng 6 năm 2009[2][3]
Thủ phủNuuk64°10′B 51°44′T / 64,167°B 51,733°T / 64.167; -51.733
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Greenland[b]
Ngôn ngữ được công nhậnTiếng Đan Mạch, tiếng Anh và những ngôn ngữ khác trong trường hợp cần thiết[b]
Sắc tộc (2020)89,51% người Inuit Greenland

7,5% người Đan Mạch 1,1% người Bắc Âu khác

1,9% dân tộc khác[5]
Tôn giáo (2010)[6]
    • 96,1% Kitô giáo
      • 95,5% Giáo hội Greenland (chính thức)
      • 0,2% Công giáo
      • 0,4% hệ phái khác
  • 2,5% không tôn giáo
  • 1,4% tôn giáo khác
Tên dân cưNgười Greenland
Chính phủChính phủ đại nghị được phân quyền thuộc một chế độ quân chủ lập hiến đơn nhất
• Quân chủ Frederik X
• Thủ tướng Đan Mạch Mette Frederiksen
• Cao ủy Greenland Julie Præst Wilche
• Thủ tướng Greenland Jens-Frederik Nielsen
• Chủ tịch Nghị viện Kim Kielsen
Lập phápQuốc hội Đan Mạch Nghị viện Greenland
Cơ quan đại diện quốc gia
• Quốc hội Đan Mạch(2 nghị sĩ)
  • Aaja Chemnitz Larsen (IA)
  • Aki-Matilda Høegh-Dam (N)
Diện tích
• Tổng cộng2.166.086 km2 (836.330 dặm vuông Anh)
• Mặt nước (%)0[c]
Độ cao cao nhất3,700 m (12,139 ft)
Dân số
• Ước lượng 2025Tăng 56.831[7][8][9] (hạng 210)
• Mật độ0,028/km2 (0,1/sq mi)
GDP (PPP)Ước lượng 2023 
• Tổng sốTăng 4,48 tỷ đô la Mỹ[10]
• Bình quân đầu ngườiTăng 78.840 đô la Mỹ
GDP (danh nghĩa)Ước lượng 2023 
• Tổng sốTăng 3,33 tỷ đô la Mỹ[11]
• Bình quân đầu ngườiTăng 58.499 đô la Mỹ[12]
Gini (2023)Tăng theo hướng tiêu cực 56.0[13]cao
HDI (2023)Tăng 0.852[14]rất cao · hạng 52
Tiền tệKrone Đan Mạch (DKK)
Múi giờUTC±00:00 đến UTC-04:00
Cách ghi ngày thángdd-mm-yyyy
Giao thông bênphải
Mã điện thoại+299
Postal codes39xx
Mã ISO 3166GL
Tên miền Internet.gl

Khoảng 80% diện tích bề mặt Greenland bị băng bao phủ, được gọi là mũi băng Greenland, trọng lượng của băng đã nén vùng đất trung tâm lục địa hình thành nên một lòng chảo nằm thấp hơn 300 m dưới mực nước biển. Hầu như tất cả người dân Greenland đều sống dọc theo các vịnh hẹp (fjords) ở phía tây nam đảo chính, nơi có khí hậu ôn hoà hơn. Đa phần người dân Greenland là hậu duệ của cả người Kalaallit (Inuit) và Scandinavia và sử dụng tiếng Greenland (hay Kalaallisut) làm ngôn ngữ chính. Tiếng Greenland được hơn 50.000 người sử dụng, lớn hơn toàn bộ ngữ hệ Eskimo-Aleut cộng lại. Một cộng đồng thiểu số Đan Mạch di cư tới đây nói tiếng Đan Mạch. Cả hai đều là ngôn ngữ chính thức, trong khi đó phương ngữ Greenland phía tây là hình thức chính thức của tiếng Greenland.

Hiện đang có cuộc tranh cãi ngoại giao về chủ quyền giữa Canada và Greenland về hòn đảo nhỏ Hans.

Greenland trở thành thuộc địa của Đế quốc Na Uy từ năm 1261. Tuy nhiên, từ sau năm 1397, khi có Liên minh Kalmar, thì quyền kiểm soát Greenland trên thực tế dần dần rơi vào tay Vương quốc Đan Mạch và tới năm 1814 khi có Hòa ước Kiel thì Greenland hoàn toàn trở thành thuộc địa của Đan Mạch.

Tới ngày 5 tháng 6 năm 1953, khi Đan Mạch sửa đổi Luật cơ bản (cũng gọi là Luật hiến pháp) thì Greenland được sáp nhập thành một amt (tương đương tỉnh hạt) của Đan Mạch. Sau cuộc trưng cầu ý dân năm 1978, Greenland được Quốc hội Đan Mạch trao cho quyền tự trị. Luật bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 1979. Quân chủ Đan Mạch vẫn là nguyên thủ quốc gia của Greenland. Các cử tri Greenland đã lựa chọn tách khỏi Cộng đồng Kinh tế châu Âu ngay sau khi được trao quyền tự trị.

Sau gần 300 năm dưới sự cai trị của Đan Mạch, Greenland tiến một bước dài trong việc độc lập với Đan Mạch. Cuộc trưng cầu dân ý năm 2008 nhằm đề nghị nhiều quyền hạn hơn từ phía Copenhagen được công nhận và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 6 năm 2009. Đan Mạch vẫn giữ lại quyền kiểm soát tài chính, đối ngoại, quốc phòng nhưng sẽ giảm dần trợ cấp hàng năm và từ bỏ quyền kiểm soát tài nguyên thiên nhiên trên đảo. Người Greenland với hầu hết là người bản địa Inuit sẽ được đối xử như người riêng biệt theo luật quốc tế.[19] Tuy nhiên thời gian gần đây, Greenland đang phải đối mặt với nguy cơ bị Hoa Kỳ sáp nhập.

Mục lục

  • 1 Tên gọi
  • 2 Lịch sử
  • 3 Địa lý
    • 3.1 Khí hậu
  • 4 Chính trị
    • 4.1 Phân cấp hành chính
  • 5 Kinh tế
    • 5.1 Giao thông
  • 6 Nhân khẩu
    • 6.1 Giáo dục
    • 6.2 Tôn giáo
    • 6.3 Ngôn ngữ
  • 7 Văn hoá
    • 7.1 Thể thao
  • 8 Xem thêm
  • 9 Ghi chú
  • 10 Tham khảo
  • 11 Liên kết ngoài

Từ khóa » Greenland đan Mạch