GSG 9 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Nguồn gốc
  • 2 Sách báo
  • 3 Xem thêm
  • 4 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện bài bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
GSG 9
GSG 9 huy hiệu
Tổng quan về cơ quan
Thành lập 17 tháng 4, 1973
Nhân viên Khoảng 250 nhân viên
Tư cách pháp nhân Chính phủ: cơ quan chính phủ
Kết cấu quyền hạn thực thi pháp luật
Cơ quan liên bang Đức
Hội đồng quản lý chính Chính phủ Đức
Hội đồng quản lý phụ Cảnh sát liên bang (Đức)
Tổng thể
  • Liên bang thực thi pháp lý
  • Cơ quan dân sự
Khu vực hạn chế Chống khủng bố, Hoạt động với vũ khí đặc biệt. Bảo vệ những nhân vật quốc tế, VIPs.
Cơ cấu tổ chức
Miêu tả bởi Bộ nội vu liên bang
Trụ sở chính Sankt Augustin-Hangelar gần Bonn
Bộ trưởng có thẩm quyền Hans-Peter Friedrich
Nổi bật
Người
  • Ulrich Wegener, first commander
  • Olaf Lindner, current commander
Quan trọng engagement
  • Lufthansa Flight 181
  • Arrest of terrorists Birgit Hogefeld và Wolfgang Grams
Website
Official website

Grenzschutzgruppe 9 der Bundespolizei (Đơn vị bảo vệ lãnh thổ 9 của Cảnh sát Liên bang Đức), được viết tắt là GSG 9 là một đơn vị chống khủng bố và với những hoạt động đặc biệt.

Nguồn gốc

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 5 tháng 9 năm 1972, nhóm khủng bố Palestine Tháng 9 Đen đã xâm nhập vào khu vực cư ngụ của vân động viên Thế vận hội Mùa hè 1972 tại München, Tây Đức, bắt 11 vận động viên người Do Thái làm con tin, giết 2 người tại đây. Sự cố này càng trở nên tai hại khi cảnh sát Đức, không được huấn luyện hay được trang bị cho những hoạt động chống khủng bố, đánh giá thấp nhóm khủng bố, tìm cách giải thoát các vận động viên này. Nhưng họ đã thất bại, đưa tới cái chết một cảnh sát, 9 con tin và 5 trong số 8 tên khủng bố.

Ngày 26 tháng 9 năm 1972, GSG 9 được thành lập. Ulrich Wegener, thượng tá trong ngành cảnh sát Biên phòng, được bộ trưởng Hans-Dietrich Genscher ủy nhiệm việc thành lập một đơn vị chống khủng bố. Tháng 4 năm 1973, Wegener loan báo là đã có được 2 đơn vị GSG 9 sẵn sàng chiến đấu.

Sách báo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Reinhard Scholzen, Kerstin Froese: GSG 9. Innenansichten eines Spezialverbandes des Bundesgrenzschutzes. Motorbuch-Verlag, Stuttgart 2007, ISBN 978-3-613-02735-0.
  • Lutz Hachmeister: Schleyer. Eine deutsche Geschichte. Beck, München 2004, ISBN 3-406-51863-X.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về GSG 9.
  • GSG 9 auf Bundespolizei.de Lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2012 tại Wayback Machine
  • GSG 9 Kameradschaft e. V.
  • GSG 9 bei Sondereinheiten.de Lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • VIAF
  • GND
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Israel
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=GSG_9&oldid=71831111” Thể loại:
  • Tổ chức bán quân sự
  • Quân sự Đức
  • Khởi đầu năm 1973
Thể loại ẩn:
  • Hoàn toàn không có nguồn tham khảo
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
  • Trang sử dụng liên kết tự động ISBN
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục GSG 9 32 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » đặc Nhiệm Gsg 9