H2O (C6H10O5)n = C6H12O6 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học
Có thể bạn quan tâm
Tìm kiếm phương trình hóa học
Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm
Tìm kiếmLưu ý: mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: H2 O2
- Trang chủ
- Phương trình hoá học
- H2O, (C6H10O5)n → C6H12O6 Tất cả phương trình điều chế từ H2O, (C6H10O5)n ra C6H12O6
Tổng hợp đầy đủ và chi tiết nhất cân bằng phương trình điều chế từ H2O (nước) , (C6H10O5)n (Dextrin) ra C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho) . Đầy đủ trạng thái, máu sắc chất và tính số mol trong phản ứng hóa học.
Thông tin tìm kiếm (có 2 phương trình hoá học phù hợp)
Chất tham gia:
H2OTên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
(nước) (C6H10O5)nTên gọi: Dextrin
Nguyên tử khối: 176.1473
(Dextrin)Chất sản phẩm:
C6H12O6Tên gọi: glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho
Nguyên tử khối: 180.1559
(glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho) n H2O Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
+ (C6H10O5)n Tên gọi: Dextrin
Nguyên tử khối: 176.1473
→ n C6H12O6 Tên gọi: glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho
Nguyên tử khối: 180.1559
Chất xúc tác
thường
Nhiệt độ
temperature
Áp suất
thường
Điều kiện khác
acid
Xem chi tiết n H2O Tên gọi: nước
Nguyên tử khối: 18.01528 ± 0.00044
Nhiệt độ sôi: 100°C
Nhiệt độ nóng chảy: 4°C
+ (C6H10O5)n Tên gọi: Dextrin
Nguyên tử khối: 176.1473
→ n C6H12O6 Tên gọi: glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho
Nguyên tử khối: 180.1559
Chất xúc tác
thường
Nhiệt độ
temperature
Áp suất
thường
Điều kiện khác
thường
Xem chi tiết
Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.
Mol là gì?
Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.
Xem thêmĐộ âm điện là gì?
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.
Xem thêmKim loại là gì?
Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.
Xem thêmNguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.
Xem thêmPhi kim là gì?
Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.
Xem thêmNhững sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết
Sự thật thú vị về Hidro
Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.
Xem thêmSự thật thú vị về heli
Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.
Xem thêmSự thật thú vị về Lithium
Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!
Xem thêmSự thật thú vị về Berili
Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.
Xem thêmSự thật thú vị về Boron
Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.
Xem thêmSo sánh các chất hoá học phổ biến.
Be2C và H2SO4.H2O
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Beri carbua và chất Axit sunfuric hidrat
Xem thêmCCl3COOH và C6H5OK
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit tricloroaxetic và chất Kali phenolat
Xem thêmC6H5COONa và Cr(C6H6)2
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri benzoat và chất Crom di(benzene)
Xem thêmCr(CO)6 và Ca(HPO4)2
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom hexacarbonyl và chất Canxi dihidrophosphat
Xem thêmTừ khóa » C6h12o6 Ra C6h10o5
-
C6H12O6 = C6H10O5 + H2O - Trình Cân Bằng Phản ứng Hoá Học
-
Viết Phản ứng Hóa Học (C6H10O5)n Tạo Ra C6h12o6 Tạo Ra C2h5oh ...
-
NH2O + (C6H10O5)n → NC6H12O6 | Phương Trình Phản Ứng Hóa ...
-
Hoàn Thành Sơ đồ Phản ứng C6H10O5 Tạo Ra C6H12O6 Tạo Ra ... - Lazi
-
Hoàn Thành Dãy Biến Hóa Sau: ( -C6H10O5- )n ------> C6H12O6
-
Ancol Etylic được điều Chế Bằng Cách Lên Men Tinh Bột Theo Sơ đồ
-
Ancol Etylic được điều Chế Bằng Cách Lên Men Tinh Bột Theo Sơ đồ
-
Cho Sơ đồ: CO2 (1) → (C6H10O5)n (2) → C6H12O6 (3) → C2H5O ...
-
Hoàn Thành Chuỗi Phản ứng Sau:(C6H10O5)n→ C6H12O6 ...
-
Phương Trình Phản ứng H2O+(C6H10O5)n Ra C6H12O6
-
Ancol Etylic được điều Chế Bằng Cách Lên Men Tinh Bột Theo Sơ đồ ...
-
Cho Sơ đồ Sau: CO2 (1)−−→ (C6H10O5)n (2)−−→ C12H22O11 (3)
-
Cho: CO2 (C6H10O5)m C12H22O11 C6H12O6 C2H5OH Các Giai ...