Hà Khẩu (trấn) – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Hành chính
  • 2 Lịch sử
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Đối với các định nghĩa khác, xem Hà Khẩu (định hướng).
Hà Khẩu河口镇
Trụ sở chính quyền thị trấn Hà Khẩu
Tổng quan
Quốc gia Trung Quốc
TỉnhVân Nam
Châu tự trịHồng Hà
huyện tự trịHà Khẩu
Phân loại hành chínhThị trấn
Số đơn vị cấp thôn15
Diện tích190,02 km2
Dân số29.226 người (2017)
Dân tộc thiểu sốKinh, Dao
Mã số hành chính5325321
Mã vùng điện thoại0873
Nhà ga đường sắtga Hà Khẩu Bắc
Trang web:Trang mạng của chính quyền huyện{{{footnotes}}}

Hà Khẩu (chữ Hán giản thể: 河口镇, âm Hán Việt: Hà Khẩu trấn) là một thị trấn trực thuộc huyện tự trị Hà Khẩu, châu tự trị Hồng Hà, tỉnh Vân Nam, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thị trấn này có diện tích 190,02 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2017 là 29.226 người. Mã số hành chính của thị trấn Hà Khẩu là 5325321, mã vùng điện thoại là 0873.

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Hà Khẩu được chia thành 15 đơn vị hành chính cấp thôn, bao gồm 13 xã khu và 2 thôn

  • Xã khu: Hợp Quần (合群社区), Tân Lang (槟榔社区), Bắc Sơn (北山社区), Mạn Chương (曼章社区), Bá Sái (坝洒社区), Tân Hà (滨河社区), Động Bình (洞坪社区), Long Sa Hà (龙沙河社区), Na Bài (那排社区), Mạn Mỹ (曼美社区), Tiểu Hà Khẩu (小河口社区), Nam Bình (南屏社区)
  • Thôn: Thành Giao (城郊村), Bá Sái (坝洒村).

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa danh Lãnh Thủy Câu (suối nước lạnh, 冷水沟,[1][2] Lengshuigou[3]) đầu nguồn con suối chảy vào sông Hồng, thuộc Mạn Chương xã khu, nằm đối diện phía bắc đền Thượng Lào Cai (châu Thủy Vĩ xưa (水尾)), có thể là nơi diễn ra trận Lãnh Câu (冷溝) kết thúc thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn, được Nguyễn Trãi viết trong Bình Ngô đại cáoː (冷溝之血杵漂,江水為之嗚咽;) "Suối Lãnh Câu, máu chảy thành sông, nước sông nghẹn ngào tiếng khóc".

Đại Việt thông sử của Lê Quý Đôn viết: "... Sau khi Liễu Thăng thua trận, vua sai đem bốn tên chỉ huy, thiên hộ đã bắt được, và bằng sắc ấn tín của Liễu Thăng, đưa đến cho Mộc Thạnh. Quân sĩ của Thạnh quá kinh hãi tự tan rã. Các ông Phạm Văn Xảo liền tung quân vào đánh, phá tan đạo quân đó ở Lãnh Thủy Câu (冷水溝 [ngòi nước lạnh]) và Đan Xá, chém đầu hơn vạn tên và bắt sống được rất nhiều."[4]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2022.
  2. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2022.
  3. ^ Lengshuigou, Hà Khẩu trấn, Hà Khẩu, Hồng Hà, Vân Nam, Trung Quốc trên Goolge Maps 2022.
  4. ^ Lê Quý Đôn toàn tập, tập 3, Đại Việt thông sử, trang 67, nhà xuất bản Khoa học Xã hội, năm 1978.
  • x
  • t
  • s
Vân Nam, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Lịch sử • Chính trị • Kinh tế
Địa cấp thị
Côn MinhBàn Long  • Ngũ Hoa  • Quan Độ  • Tây Sơn  • Trình Cống  • Đông Xuyên  • An Ninh  • Tấn Ninh  • Phú Dân  • Nghi Lương  • Tung Minh  • Thạch Lâm  • Lộc Khuyến  • Tầm Điện
Khúc TĩnhKỳ Lân  • Tuyên Uy  • Mã Long  • Triêm Ích  • Phú Nguyên  • La Bình  • Sư Tông  • Lục Lương  • Hội Trạch
Ngọc KhêHồng Tháp  • Giang Xuyên  • Trừng Giang  • Thông Hải  • Hoa Ninh  • Dịch Môn  • Nga Sơn  • Tân Bình  • Nguyên Giang
Bảo SơnLong Dương  • Thi Điện  • Đằng Xung  • Long Lăng  • Xương Ninh
Chiêu ThôngChiêu Dương  • Lỗ Điện  • Xảo Gia  • Diêm Tân  • Đại Quan  • Vĩnh Thiện  • Tuy Giang  • Trấn Hùng  • Di Lương  • Uy Tín  • Thủy Phú
Lệ GiangCổ Thành  • Vĩnh Thắng  • Hoa Bình  • Ngọc Long  • Ninh Lạng
Phổ NhĩTư Mao  • Ninh Nhĩ  • Mặc Giang  • Cảnh Đông  • Cảnh Cốc  • Trấn Nguyên  • Giang Thành  • Mạnh Liên  • Lan Thương  • Tây Minh
Lâm ThươngLâm Tường  • Phượng Khánh  • Vân  • Vĩnh Đức  • Trấn Khang  • Song Giang  • Cảnh Mã  • Thương Nguyên
Vân Nam ở Trung Quốc
Vân Nam ở Trung Quốc
Sùng Thánh Tự
Châu tự trị
Đức Hoành(của người Thái và người Cảnh Pha)Mang  • Thụy Lệ  • Lương Hà  • Doanh Giang  • Lũng Xuyên
Nộ Giang(của người Lật Túc)Lô Thủy  • Phúc Cống  • Cống Sơn  • Lan Bình
Dêqên (Địch Khánh)(của người Tạng)Shangri-La (Hương Cách Lý Lạp)  • Dêqên (Đức Khâm)  • Duy Tây
Đại Lý(của người Bạch)Đại Lý  • Tường Vân  • Tân Xuyên  • Di Độ  • Vĩnh Bình  • Vân Long  • Nhĩ Nguyên  • Kiếm Xuyên  • Hạc Khánh  • Dạng Tỵ  • Nam Giản  • Nguy Sơn
Sở Hùng(của người Di)Sở Hùng  • Song Bách  • Mưu Định  • Nam Hoa  • Diêu An  • Đại Diêu  • Vĩnh Nhân  • Nguyên Mưu  • Vũ Định  • Lộc Phong
Hồng Hà(của người Hà Nhì và người Di)Mông Tự  • Cá Cựu  • Khai Viễn  • Di Lặc  • Lục Xuân  • Kiến Thủy  • Thạch Bình  • Lô Tây  • Nguyên Dương  • Hồng Hà  • Kim Bình  • Hà Khẩu  • Bình Biên
Văn Sơn(của người Tráng và người Miêu)Văn Sơn  • Nghiễn Sơn  • Tây Trù  • Ma Lật Pha  • Mã Quan  • Khâu Bắc  • Quảng Nam  • Phú Ninh
Tây Song Bản Nạp(của người Thái)Cảnh Hồng  • Mãnh Hải  • Mãnh Lạp
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hà_Khẩu_(trấn)&oldid=74511350” Thể loại:
  • Hồng Hà, Vân Nam
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Hà Khẩu (trấn) 4 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Hà Khâu