Hà Minh Đức – Wikipedia Tiếng Việt

Giáo sư, Nhà giáo nhân dân
Hà Minh Đức
Giáo sư Hà Minh Đức trong Lễ trao Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012
Viện trưởng Viện Văn học
Nhiệm kỳ1995 – 2003
Tiền nhiệmPhong Lê
Kế nhiệmPhan Trọng Thưởng
Thông tin cá nhân
Sinh
Ngày sinh3 tháng 5, 1935 (90 tuổi)
Nơi sinhVĩnh An, Vĩnh Lộc, Thanh Hóa
Giới tínhnam
Quốc tịch Việt Nam
Đào tạoĐại học Tổng hợp Hà Nội
Học hàmGiáo sư
Khen thưởngHuân chương Lao động Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Lao động Huân chương Lao động hạng Ba Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Nhì
Danh hiệuNhà giáo nhân dân (2000)Nhà giáo ưu tú
Sự nghiệp văn học
Tác phẩm
  • Sự nghiệp văn học, báo chí Hồ Chí Minh và một số vấn đề lý luận, thực tiễn văn hóa, văn nghệ Việt Nam
Giải thưởngDanh sách
Sự nghiệp khoa học
Ngànhngôn ngữ học
Công trình nổi bật
  • Sự nghiệp văn học, báo chí Hồ Chí Minh và một số vấn đề lý luận, thực tiễn văn hóa, văn nghệ Việt Nam
    • Nam Cao đời văn và tác phẩm
    • Khảo luận văn chương
    • C. Mác, Ph. ănghen, V.I. Lênin và một số vấn đề lý luận văn nghệ
Giải thưởng
Giải thưởng Hồ Chí Minh 2012Khoa học Công nghệ
Giải thưởng Nhà nước 2001Văn học Nghệ thuật
Giải thưởng Nhà nước 2000Khoa học Công nghệ
[sửa trên Wikidata]x • t • s

Hà Minh Đức (sinh năm 1935) là nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học, văn hóa Việt Nam, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ năm 2012; Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2001; Giải thưởng Nhà nước về Khoa học công nghệ năm 2000. Ông từng là Viện trưởng Viện Văn học Việt Nam giai đoạn 1995-2003.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Minh Đức sinh ngày 3 tháng 5 năm 1935 tại Vĩnh An, Vĩnh Lộc, Thanh Hóa.

Ông tốt nghiệp khoa Ngữ văn Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội) năm 1957. Từ năm 1957 đến nay ông công tác giảng dạy tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, lần lượt đảm nhiệm các chức vụ Trưởng bộ môn lý luận văn học; Phó chủ nhiệm Khoa Ngữ văn; Chủ nhiệm Khoa Báo chí. Từ 1995 đến tháng 2 năm 2003 ông là Viện trưởng Viện Văn học kiêm Tổng biên tập Tạp chí Văn học. Ông còn giữ các chức vụ như thành viên Ủy ban Giáo dục toàn quốc (từ 1998); Ủy viên Hội đồng lý luận – phê bình văn học nghệ thuật Trung ương (từ tháng 9 năm 2003); Hội viên Hội nhà văn Việt Nam; Hội viên Hội Nhà báo Việt Nam.[1]

Ông có học hàm Giáo sư (1991) và được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân (2000), Nhà giáo ưu tú.

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh sự nghiệp giảng dạy, Hà Minh Đức đã có những đóng góp quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu văn học và báo chí. Ông là tác giả của hơn 100 cuốn sách, bao gồm các công trình nghiên cứu về các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu như: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Xuân Diệu, Huy Cận, Nam Cao, Nguyễn Đình Thi... [2]

Cuộc đời của Giáo sư Hà Minh Đức là một hành trình dài cống hiến cho giáo dục, nghiên cứu và văn hóa Việt Nam. Ông không những là một nhà khoa học xuất sắc, một người thầy tận tụy mà còn là một nhân cách lớn, luôn đặt đạo đức và tri thức lên hàng đầu.[1]

Ông được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng: Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng Nhì; Huân chương Lao động hạng Ba; Huân chương Lao động hạng Nhất.

Năm 2000, ông được nhận Giải thưởng Nhà nước về Khoa học công nghệ với cụm công trình về văn học Việt Nam hiện đại và lý luận văn học: Về văn học hiện đại: 1) Nam Cao đời văn và tác phẩm; 2) Khảo luận văn chương; Về lý luận văn học: 3) Thơ và mấy vấn đề trong thơ Việt Nam hiện đại; 4) C. Mác, Ph. ănghen, V.I. Lênin và một số vấn đề lý luận văn nghệ.

Năm 2001, ông được nhận Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật với các tác phẩm nghiên cứu: Thơ và mấy vấn đề trong thơ Việt Nam hiện đại, Hiện thực cách mạng và sáng tạo thi ca, Đi tìm chân lý nghệ thuật.

Năm 2012, ông được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ (Khoa học xã hội và nhân văn) với cụm công trình: Sự nghiệp văn học, báo chí Hồ Chí Minh và một số vấn đề lý luận, thực tiễn văn hóa, văn nghệ Việt Nam.

Tác phẩm chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Những công trình in riêng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nam Cao nhà văn hiện thực xuất sắc (nghiên cứu, 1961)
  • Thơ và mấy vấn đề trong thơ Việt Nam hiện đại (chuyên luận, 1974)
  • Chủ tịch Hồ Chí Minh – Nhà thơ lớn của dân tộc (1979)
  • Nhà văn và tác phẩm (tiểu luận, 1979)
  • Thực tiễn cách mạng và sáng tạo thi ca (tiểu luận, 1979)
  • C. Mác, Ph. Anghen, V.L. Lênin và một số vấn đề lý luận văn học (nghiên cứu, 1982)
  • Nam Cao – đời văn và tác phẩm (1986)
  • Thời gian và trang sách (tiểu luận, 1987)
  • Nguyễn Bính thi nhân của đồng quê (chuyên luận, 1996)
  • Đi tìm chân lý nghệ thuật (tiểu luận, 1998)
  • Khảo luận văn chương (chuyên luận, 1999)
  • Văn thơ Hồ Chí Minh (nghiên cứu, 2000)
  • Hồ Chí Minh – nhà báo (2000)
  • Văn chương – tài năng và phong cách (tiểu luận, 2001)
  • Một nền văn hoá văn nghệ đậm đà bản sắc dân tộc với nhiều loại hình nghệ thuật phong phú (2005)
  • Tự lực văn đoàn – Trào lưu và tác giả (nghiên cứu, 2007)
  • Một thế hệ vàng trong thơ Việt Nam hiện đại (2013)
  • Tác phẩm Hồ Chí Minh – Cẩm nang của Cách mạng Việt Nam (2014)
  • Nguyễn Bính thi sĩ của đồng quê (bộ mới), (chuyên luận và tuyển chọn, 2016)
  • Tác phẩm văn nghệ và giá trị bền vững (tiểu luận văn học, 2016)
  • Lưu Trọng Lư – Tình đời và mộng đẹp (chuyên luận, 2017)

Những công trình in chung (chủ biên)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lý luận văn học (1992)
  • Một thời đại trong thi ca (nghiên cứu, 1996) in chung Huy Cận
  • Những vấn đề lý luận và lịch sử văn học (1999)
  • Báo chí – những vấn đề lý luận và thực tiễn (1997)
  • Nhìn lại văn học Việt Nam thế kỷ XX (2002)
  • Bản sắc hiện đại trong các tác phẩm của Vũ Trọng Phụng (2003)

Những tác phẩm khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài những công trình nghiên cứu, ông còn là tác giả của một số tập thơ và hồi ký, bút ký.

  • Vị giáo sư và ẩn sĩ đường (bút ký, 1996)
  • Đi hết một mùa thu (thơ, 1999)
  • Ba lần đến nước Mỹ (bút ký, 2000)
  • Tản mạn đầu ô (bút ký, 2000)
  • Ở giữa ngày đông (thơ, 2001)
  • Những giọt nghĩ trong đêm (thơ, 2002)
  • Khoảng trời gió cát bay (thơ, 2003)
  • Đi một ngày đàng (bút ký, 2004)
  • Ngoài trời còn mưa (bút ký, 2007)
  • Người của một thời (2010)
  • Nước Nga thu vàng và miên man tuyết trắng (2013)
  • Tài năng và danh phận (bút ký, 2014)
  • Paris – Hai mùa thu gặp lại (2015)
  • Ký ức – Những sắc màu thời gian (2015)
  • Ngàn dặm xa trên xứ người (du ký, 2016)
  • Lạc lối giữa mùa xuân (thơ, 2016)
  • Hà Nội – Gặp gỡ với nụ cười (bút ký, 2016)
  • Cõi học và người thầy (bút ký, 2017)
  • Tình yêu đầu ngọn gió (bút ký, 2018)
  • Vào mùa trăng (thơ, 2018)
  • Ở xứ sở hào hoa (triết học, 2019)
  • Xứ Thanh – Người và cảnh một thời (2019)
  • Đi tìm cái đẹp trong nghệ thuật (hồi ký, 2020)
  • Những kỷ niệm về nhà thơ Tố Hữu (hồi ức văn học, 2020)

Tuyển tập

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Hà Minh Đức – tuyển tập (3 tập 3000 trang, 2004)

Vinh danh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ năm 2012.
  • Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2001.
  • Giải thưởng Nhà nước về Khoa học Công nghệ năm 2000.
  • Nhà giáo Nhân dân (2000)
  • Giáo sư (1991)

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Huân chương Lao động hạng Nhất
  • Huân chương Lao động hạng Ba
  • Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng Nhì

Giải thưởng văn học

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải thưởng của Hội Nhà văn Việt Nam (2009) với tác phẩm Đi tìm chân lý nghệ thuật .
  • Giải thưởng Sách hay của Bộ Thông tin và Truyền thông (2011) với tác phẩm Một nền văn hóa nghệ thuật đậm bản sắc dân tộc với nhiều loại hình nghệ thuật phong phú.
  • Giải thưởng cuộc thi viết “Học tập và làm việc theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" (2015) của Ban Tuyên giáo Trung ương về tác phẩm Hồ Chí Minh anh hùng dân tộc và tầm thời đại của Người.
  • Giải thưởng Sách hay Quốc gia lần thứ nhất Bộ Thông tin và Truyền thông (2018) với tác phẩm Hà Nội - Gặp gỡ với nụ cười.[1]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c Ngân Anh - Ngọc Khánh (ngày 23 tháng 5 năm 2025). "Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân Hà Minh Đức: Một đời tận tụy với bục giảng". Nhân Dân. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
  2. ^ Mai Loan (ngày 27 tháng 5 năm 2025). "GS Hà Minh Đức, người thầy thầm lặng sau trang sách". VUSTA. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • GS Hà Minh Đức: Một đời nghiên cứu và giảng dạy văn chương Việt Lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2016 tại Wayback Machine PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Thái 18/2/2012
  • GS.NGND. Hà Minh Đức Lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2015 tại Wayback Machine Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường ĐHKHXHNV
  • GS. NGND Hà Minh Đức – vị sư biểu của nền văn hoá, văn nghệ Việt Nam hiện đại Lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2015 tại Wayback Machine GS.TS.NGND Nguyễn Văn Khánh; Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xuất bản: 19/06/2015 12:58
  • GS. HÀ MINH ĐỨC: Sơ lược lý lịch & Các công trình khoa học[liên kết hỏng] Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
  • Danh sách sách được Giải thưởng Hồ Chí Minh: Cụm công trình: Sự nghiệp văn học, báo chí Hồ Chí Minh và một số vấn đề lý luận, thực tiễn văn hóa, văn nghệ Việt Nam của GS. Hà Minh Đức Lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2015 tại Wayback Machine
  • Danh sách sách được Giải thưởng Nhà nước: Cụm công trình về văn học Việt Nam hiện đại và lý luận văn học của GS. Hà Minh Đức Lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2016 tại Wayback Machine
  • Giáo sư Hà Minh Đức trong buổi trao đổi trực tuyến của Vietnamnet về văn thơ Hồ Chí Minh Lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2007 tại Wayback Machine
  • Giáo sư Hà Minh Đức như tôi nghĩ Lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2012 tại Wayback Machine Thành Duy

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải thưởng Nhà nước
  • Giải thưởng Nhà nước đợt I (2000-2001)
  • Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt IV
  • x
  • t
  • s
Người được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học xã hội
Đợt 1 (1996)
  • Nguyễn Khánh Toàn#
  • Trần Huy Liệu#
  • Đặng Thai Mai#
  • Trần Văn Giàu
  • Vũ Khiêu
  • Cao Xuân Huy#
  • Hồ Tôn Trinh
  • Đinh Gia Khánh
Đợt 2 (2000)
  • Đào Duy Anh#
  • Trần Văn Giáp#
  • Hoàng Xuân Hãn#
  • Phạm Huy Thông#
  • Hà Văn Tấn
  • Nguyễn Văn Huyên#
  • Nguyễn Tài Cẩn
  • Trần Đức Thảo#
Đợt 3 (2007)
  • Hoàng Minh Thảo
  • Đào Văn Tập#
Đợt 4 (2012)
  • Trần Quốc Vượng#
  • Hà Minh Đức
  • Lê Trí Viễn#
  • Bùi Văn Ba
  • Đặng Xuân Kỳ# – Nguyễn Thanh Tuấn – Trần Minh Trưởng
Đợt 5 (2017)
  • Đỗ Hữu Châu#
  • Phan Huy Lê
Đợt 6 (2022)
  • Nguyễn Quang Hồng
  • Nguyễn Đức Bình#
#: Được truy tặng giải thưởng sau khi qua đời.
  • x
  • t
  • s
Người được trao Giải thưởng Nhà nước về Văn học
Đợt 1 (2001)
  • Anh Thơ
  • Bàn Tài Đoàn
  • Bảo Định Giang
  • Bằng Việt
  • Bùi Hiển
  • Chu Văn
  • Đào Vũ
  • Đỗ Chu
  • Đoàn Giỏi
  • Đoàn Văn Cừ
  • Giang Nam
  • Hà Minh Đức
  • Hồ Phương
  • Hoàng Trung Thông
  • Hữu Mai
  • Hữu Thỉnh
  • Kim Lân
  • Lê Anh Xuân
  • Lê Đình Kỵ
  • Lê Lựu
  • Lê Vĩnh Hòa
  • Ma Văn Kháng
  • Mạc Phi
  • Nguyên Ngọc (Nguyễn Trung Thành)
  • Nguyễn Đức Mậu
  • Nguyễn Khoa Điềm
  • Nguyễn Kiên
  • Nguyễn Thị Ngọc Tú
  • Nguyễn Trọng Oánh
  • Nguyễn Xuân Sanh
  • Phạm Hổ
  • Phạm Tiến Duật
  • Phương Lựu
  • Quang Dũng
  • Thanh Hải
  • Thanh Thảo
  • Thu Bồn
  • Trần Bạch Đằng (Nguyễn Trường Thiên Lý)
  • Trần Đăng Khoa
  • Trần Hữu Thung
  • Võ Huy Tâm
  • Vũ Cao
  • Vũ Tú Nam
  • Viễn Phương
  • Xuân Thiều
  • Xuân Quỳnh
Đợt 2 (2007)
  • Lê Đạt
  • Hoàng Cầm
  • Trần Dần
  • Phùng Quán
  • Phan Cự Đệ
  • Lê Ngọc Trà
  • Như Phong (Nguyễn Đình Thạc)
  • Lý Văn Sâm
  • Huỳnh Văn Nghệ
  • Hoàng Văn Bổn
  • Lâm Thị Mỹ Dạ
  • Nguyễn Duy
  • Thâm Tâm (Nguyễn Tấn Trình)
  • Yến Lan
  • Nguyễn Mỹ
  • Trần Nhuận Minh
  • Y Phương
  • Phan Thị Thanh Nhàn
  • Vũ Quần Phương
  • Phạm Ngọc Cảnh
  • Thi Hoàng (Hoàng Văn Bộ)
  • Định Hải
  • Lê Văn Thảo
  • Vũ Thị Thường
  • Nguyễn Khắc Trường
  • Khuất Quang Thụy
  • Nguyễn Trí Huân
  • Thanh Tịnh (Trần Thanh Tịnh)
  • Hoàng Phủ Ngọc Tường
  • Vũ Hạnh
  • Chu Lai
  • Vũ Bằng
  • Y Điêng (Kpăhôfi)
  • Trần Đăng (Đặng Trần Thi)
  • Nam Hà
  • Chu Cẩm Phong (Trần Tiến)
  • Vương Trọng
  • Minh Huệ
  • Xuân Hoàng
  • Nhị Ca
  • Liệt sĩ Dương Thị Xuân Quý
  • Trung Trung Đỉnh
  • Hồ Dzếnh
  • Trần Huyền Trân
  • Xuân Đức
  • Võ Quảng
  • Trần Mai Ninh (Nguyễn Thường Khanh)
Đợt 3 (2012)
  • Anh Ngọc (Nguyễn Đức Ngọc)
  • Bế Kiến Quốc
  • Cao Tiến Lê
  • Thiếu tướng Dũng Hà
  • Duy Khán
  • Hoàng Nhuận Cầm
  • Hồ Văn Ba (Chim Trắng)
  • Hồng Nhu
  • Hữu Loan
  • Lê Minh Khuê
  • Lê Tri Kỷ
  • Lê Thành Nghị
  • Lưu Trùng Dương
  • Mai Quốc Liên
  • Ngọc Bái
  • Nguyễn Đức Hân (Phan Hồng Giang)
  • Nguyễn Khắc Phê
  • Nguyễn Sĩ Hộ (Lý Biên Cương)
  • Nguyễn Thị Hồng Ngát
  • Nguyễn Thị Như Trang
  • Mai Ngữ
  • Ngô Ngọc Bội
  • Ngô Thảo
  • Ngô Văn Phú (Ngô Bằng Vũ, Đào Bích Nguyên)
  • Nguyễn Thành Long
  • Nguyễn Trọng Tạo
  • Phù Thăng (Nguyễn Trọng Phu)
  • Tân Khải Minh (Sao Mai)
  • Thái Bá Lợi
  • Thanh Quế
  • Thái Nguyên Chung (Nguyễn Chí Trung)
  • Tô Thế Quảng (Tô Nhuận Vỹ)
  • Trần Ninh Hồ
  • Trần Văn Tuấn
  • Triệu Bôn (Lê Văn Sửu)
  • Trương Đình (Trinh Đường)
  • Vi Hồng
  • Xuân Cang
Đợt 4 (2017)
  • Đào Văn Thắng (Đào Thắng, Đào Danh Thắng, Đào Nhật Minh)
  • Phạm Đức Ban (Đức Ban)
  • Nguyễn Cao Sơn (Cao Duy Sơn)
  • Trần Quang Điển (Tùng Điển)
  • Võ Khắc Nghiêm (Hương Chi, Nghiêm Minh)
  • Kiều Vượng
  • Dương Văn Hướng (Dương Hướng)
  • Trần Quang Quý
  • Đào Mạnh Thông (Trúc Thông)
  • Nguyễn Xuân Khánh
  • Phạm Văn Hoa (Phạm Hoa)
  • Lê Thị Mây (Phạm Tuyết Hoa, An Hoa)
  • Nguyễn Quang Thiều (Hoàng Lê)
  • Nguyễn Đình Huy (Quang Huy) (truy tặng)
  • Lò Ngân Sủn (truy tặng)
  • Hoàng Quốc Hải
  • Nguyễn Thị Tài Hồng (Lê Minh)
  • Đỗ Văn Thuận (Hồng Diệu)
  • Ông Văn Tùng
  • Nguyễn Đình Lạp
  • Trần Văn Lễ (Trần Lê Văn)
  • Tạ Hữu Yên
Đợt 5 (2022)
  • Trần Xuân Hùng (Trần Hùng)
  • Nguyễn Công Bác (Nguyễn Bắc Sơn)
  • Lê Văn Tĩnh (Từ Nguyên Tĩnh)
  • Trần Anh Thái (Trần Thái Phương, Trần Tùng Linh, Mã Pí Lèng)
  • Nguyễn Hữu Nhàn
  • Nguyễn Xuân Thâm (Đỗ Hữu)
  • Phạm Xuân Thiêm (Xuân Thiêm, Hồ Trương, Bút Chiến Hào)
  • Lê Văn Vọng
  • Nguyễn Ngọc Bảo (Nguyễn Bảo)
  • Nguyễn Văn Thọ (Thụ Nguyễn)
  • Phan Ngọc Khuê (Phan Khuê, Ngọc Phan)
  • Cao Sơn Hải
  • Trần Viết Linh (Văn Linh)
  • Trần Quang Huy (Trần Việt Phương, Việt Phương)
  • Nguyễn Xuân Phê (Nguyễn Thế Phương)
  • Nguyễn Quốc Trung (Nguyễn Tình Nguyện)
  • Nguyễn Huy Thiệp
  • Hoàng Trần Cương
  • Dương Duy Ngữ
  • Bùi Bình Thi
  • x
  • t
  • s
Người được trao Giải thưởng Nhà nước về Khoa học xã hội
Đợt 1 (2000)
  • Nguyễn Khắc Viện#
  • Phan Huy Lê
  • Hà Minh Đức
  • Trương Chính
  • Nguyễn Hồng Phong
  • Phan Ngọc
  • Hoàng Tuệ
  • Hoa Bằng
  • Nguyễn Lương Bích
  • Văn Tân
  • Đặng Nghiêm Vạn
  • Cầm Trọng
  • Văn Tạo
  • Nguyễn Lân
  • Bùi Văn Ba
  • Đỗ Hữu Châu
  • Nguyễn Đăng Mạnh
  • Phan Trọng Luận
  • Trần Đình Sử
  • Trần Đình Hượu#
  • Bùi Phụng
  • Võ Quang Nhơn
  • Bộ Tư lệnh Pháo binh
  • Bộ Tư lệnh Đặc công
Đợt 2 (2005)
  • Nguyễn Duy Hinh
  • Hoàng Thị Châu
  • Phan Hữu Dật
  • Phan Đại Doãn
  • Phong Lê
  • Lê Khả Kế
  • Phan Đăng Nhật
  • Bùi Văn Nguyên
  • Hoàng Phê (chủ biên) và cộng sự(1)
  • Hoàng Phê
  • Bùi Duy Tân
  • Nguyễn Kim Thản#
  • Trần Thị Băng Thanh
  • Phùng Văn Tửu
Đợt 3 (2012)
  • Văn Tạo–Furuta Motoo (đồng chủ biên) và cộng sự(2)
  • Đoàn Thiện Thuật
  • Nguyễn Ngọc San
  • Nguyễn Danh Phiệt
  • Nguyễn Thừa Hỷ
  • Dương Kinh Quốc#
  • Mai Quốc Liên
  • Nguyễn Thiện Giáp
  • Diệp Quang Ban
  • Kiều Thu Hoạch
  • Nguyễn Văn Truy
Đợt 4 (2017)
  • Nguyễn Quang Hồng
  • Nguyễn Tài Thư – Minh Chi# – Lý Kim Hoa# – Hà Thúc Minh – Hà Văn Tấn – Phan Đại Doãn – Nguyễn Đức Sự (đồng tác giả)
Đợt 5 (2022)
  • Đinh Xuân Lâm
  • Trương Hữu Quýnh#
  • Trần Xuân Trường#
  • Phan Trọng Thưởng
  • Nguyễn Đăng Điệp
  • Lê Văn Lân
  • Trần Đăng Xuyền
#: Được truy tặng giải thưởng sau khi qua đời.

(1): Bùi Khắc Việt, Chu Bích Thu, Đào Thản, Hoàng Tuệ, Hoàng Văn Hành, Lê Kim Chi, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Ngọc Trâm, Nguyễn Thanh Nga, Nguyễn Thuý Khanh, Nguyễn Văn Khang, Phạm Hùng Việt, Trần Cẩm Vân, Trần Nghĩa Phương, Vũ Ngọc Bảo, Vương Lộc

(2): Nguyễn Quang Ân, Cao Văn Biền, Phạm Quang Trung#, Nguyễn Tố Uyên#, Lưu Thị Tuyết Vân, Trần Thị Tường Vân, Phan Trọng Báu, Phạm Như Thơm, Trần Thị Mai, Đỗ Đức Hùng#, Nguyễn Văn Nhạc, Nguyễn Đức Nhuệ, Nguyễn Danh Phiệt, Nguyễn Hữu Tâm
  • x
  • t
  • s
Viện trưởng Viện Văn học Việt Nam
  • Đặng Thai Mai (1959–1976)
  • Hoàng Trung Thông (1976–1985)
  • Hoàng Trinh (1985–1988)
  • Phong Lê (1988–1995)
  • Hà Minh Đức (1995–2003)
  • Phan Trọng Thưởng (2003–2011)
  • Nguyễn Đăng Điệp (2012–2023)

Từ khóa » Hà Minh đức Lý Luận Văn Học