Hạch Toán Chuyên Sâu Tài Khoản 343 - Trái Phiếu Phát Hành

  • Địa chỉ: Số 201 - Lai Xá - Kim Chung - Hoài Đức - Hà Nội / Số 15, ngõ 251, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
Banner
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Doanh nghiệp
    • Thành lập hộ kinh doanh
    • Dịch vụ mua bán công ty
    • Giải thể hộ kinh doanh
    • Thành lập công ty
    • Thành lập doanh nghiệp
    • Thành lập chi nhánh
    • Thành lập địa điểm kinh doanh
    • Giấy phép kinh doanh
    • Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh trọn gói
  • Dịch vụ
    • Dịch vụ kế toán
    • Dịch vụ tư vấn
    • Dịch vụ thuế
    • Dịch vụ khác
  • Khóa học
    • Kế toán Excel
    • Kế toán tổng hợp
    • Kế toán thuế
    • Kế toán Misa
  • Pháp Luật
  • Văn bản
    • Kế toán
    • Thuế
      • Thuế GTGT
      • Thuế TNDN
      • Thuế TNCN
      • Thuế khác
  • Tin tức
  • Liên hệ
slide3 slide2 slide1
  • Hạch toán chuyên sâu tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành
Hạch toán chuyên sâu tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu và thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp. Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu phát sinh khi phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá theo từng kỳ. TÀI KHOẢN 343 - TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH Khi doanh nghiệp vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp: - Phát hành trái phiếu ngang giá (Giá phát hành bằng mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành; - Phát hành trái phiếu có chiết khấu (Giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phá hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu. Trường hội này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành; - Phát hành trái phiếu có phụ trội (Giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành. Chiết khấu và phụ trội trái phiếu chỉ phát sinh khi doanh nghiệp đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu và tại thời điểm phát hành có sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa được các nhà đầu tư mua trái phiếu chấp nhận. Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu. Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành trái phiếu không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận. HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU 1. TK 343 chỉ áp dụng ở doanh nghiệp có vay vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu. 2. TK 343 phải phản ánh chi tiết các nội dung có liên quan đến trái phiếu phát hành, gồm: - Mệnh giá trái phiếu; - Chiết khấu trái phiếu; - Phụ trội trái phiếu. Đồng thời theo dõi chi tiết theo thời hạn phát hành trái phiếu. 3. Doanh nghiệp phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá theo từng kỳ, cụ thể: - Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu; - Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu; - Trường hợp chi phí lãi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốn hoá, các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó; - Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng: + Theo phương pháp lãi suất thực tế: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi sổ đầu kỳ của trái phiếu nhân (x) với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường) với số tiền phải trả từng kỳ. + Theo phương pháp đường thẳng: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu. 4. Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳ doanh nghiệp phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa vào giá trị của tài sản dỡ dang. 5. Khi lập báo cáo tài chính, trên Bảng cân đối kế toán trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu trái phiếu phát hành được phản ánh trên cơ sở thuần (Xác định bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ (-) Chiết khấu trái phiếu cộng (+) Phụ trội trái phiếu). KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ẢNH CỦA TÀI KHOẢN 343 - TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH Bên Nợ: - Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn; - Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ; - Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ. Bên Có: - Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ; - Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ; - Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu đến thời điểm cuối kỳ. Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3431 - Mệnh giá trái phiếu - Tài khoản 3432 - Chiết khấu trái phiếu - Tài khoản 3433 - Phụ trội trái phiếu PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU I. Kế toán phát hành trái phiếu theo mệnh giá 1. Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . (Số tiền thu về bán trái phiếu) Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu. 2. Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ, khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang) Có các TK 111, 112,. . . (Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ). 3. Nếu trả lãi trái phiếu sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dỡ dang) Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ). - Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu (Tiền gốc) Có các TK 111, 112,. . . 4. Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí. - Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng số tiền thực thu) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu. - Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang) Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ). 5. Chi phí phát hành trái phiếu: - Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK các TK 111, 112,. . . - Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị lớn, phải phân bổ dần, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu) Có các TK 111, 112,. . . Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 635, 241,627 (Phần phân bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ) Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu). 6. Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi: Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,. . . II. Kế toán phát hành trái phiếu có chiết khấu 1. Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . (Số tiền thu về bán trái phiếu) Nợ TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Chênh lệch giữa số tiền thu về bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu) Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu. 2. Trường hợp trả lãi định kỳ, khi trả lãi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang) Có các TK 111, 112,. . . (Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ) Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Số phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ). 3. Trường hợp trả lãi sau (Khi trái phiếu đáo hạn): - Từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ các TK 241, 627 (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dỡ dang) Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ) Có TK 3432- Chiết khấu trái phiếu (Số phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ). - Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112, . . . 4. Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng ghi nhận chi phí. - Khi phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng số tiền thực thu) Nợ TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số tiền lãi trái phiếu trả trước) Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu. - Định kỳ tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, hoặc vốn hoá, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư, xây dựng dỡ dang) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hoá tính vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang) Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ) Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Số phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ) 5. Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi: Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu Có các TK 111, 112,. . . III. Kế toán phát hành trái phiếu có phụ trội 1. Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . (Số tiền thu về bán trái phiếu) Có TK 3433 - Phụ trội trái phiếu (Chênh lệch giữa số tiền thực thu về bán trái phiếu lớn hơn mệnh giá trái phiếu) Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu. 2. Trường hợp trả lãi định kỳ: - Khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư, xây dựng dỡ dang) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang) Có các TK 111, 112,. . . (Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ). - Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 3433 - Phụ trội trái phiếu (Số phân bổ dần phụ trội trái phiếu từng kỳ) Có các TK 635, 241, 627. 3. Trường hợp trả lãi sau (Khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải ghi nhận trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ. - Khi tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi: Nợ các TK 635, 241, 627 Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ). - Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 3433 - Phụ trội trái phiếu Có các TK 635, 241, 627. - Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người có trái phiếu, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu) Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu (Tiền gốc) Có các TK 111, 112,. . . 4. Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí. - Khi phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng số tiền thực thu) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) Có TK 3433 - Phụ trội trái phiếu Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu. - Định kỳ, phân bổ chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ) Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang) Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ). - Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK 3433 - Phụ trội trái phiếu (Số phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ) Có TK 635, 241, 627.

Tin liên quan

Các khoản tiền lương phải đóng BHXH năm 2018 gồm những khoản nào? Lao động có hợp đồng từ 1-3 tháng phải đóng BHXH từ 1/1/2018 ? Thưởng 02/09 có được tính chi phí hợp lý hay không? Chi phí lương hợp lý cần hồ sơ gì? Hướng dẫn cài đặt chữ ký số NEWCA mới nhất năm 2018 Các khoản tiền lương, phụ cấp không phải đóng BHXH năm 2018

Nghị định và luật

  • Công văn 845/TCT-CNTT kế hoạch nâng cấp HTKK đáp ứng TT 133

  • Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy dịnh Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử

  • Nghị định 157/2018/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng 2019

  • Công văn số 1734/BHXH-QLT ngày 16 tháng 08 năm 2017

  • Nghị định 41/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

  • Thanh toán Công tác phí cho người lao động trên 20 triệu

  • Phụ cấp và Trợ cấp giống và khác nhau như thế nào?

  • Chính sách thuế, bảo hiểm, tiền lương có hiệu lực từ tháng 3

  • Thông tư 39/2018/TT–BTC quy định mới về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan

  • Công văn số 59661/CT-HTr xây dựng dữ liệu hộ kinh doanh

  • Chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh thông tư 92

  • Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức cá nhân khác có liên quan

  • Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế

  • Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế

  • Xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản

  • Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế

  • Mua bất động sản để cho thuê có được hoàn thuế GTGT không?

  • Hợp đồng lao động có thời hạn được ký tối đa bao nhiêu lần

  • Hướng dẫn thủ tục giải thể doanh nghiệp khi làm ăn khó khăn

  • Nhiều doanh nghiệp vui mừng vì được miễn thuế đến 13 năm

  • Hướng dẫn về nghị định 12/2015/NĐ-CP

  • Hộ kinh doanh cần phải đóng loại thuế nào năm nay?v

  • Cải cách thuế qua thông tư số 119/2014/TT-BTC

  • Hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi loại hình DN

  • Nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có hiệu lực từ ngày 01/11/2018

  • điểm mới Luật quản lý thuế (sửa đổi) 2019

  • Nghị định 38/2019/NĐ-CP về mức lương cơ sở của cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang

  • Nghị định 45/2010/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

  • Nghị định 204/2004/NĐ-CP

Adv

Hỗ trợ trực tuyến

Ms Loan

0962.730.706

[email protected]

Văn bản tài liệu

  • Chính sách thuế GTGT và thuế TNDN với DN sản xuất sản phẩm nông nghiệp

  • Cách lập tờ khai thuế TNCN theo quý- theo tháng năm 2018

  • Hướng dẫn tra cứu mã số BHXH mới nhất năm 2018

  • Cách viết hóa đơn GTGT chính xác

  • Thủ tục Đăng ký giảm trừ gia cảnh, giảm trừ người phụ thuộc

  • Chính sách thuế đối với chứng quyền có bảo đảm

  • Hạch toán chuyên sâu tài khoản 111 - Tiền mặt

  • Hạch toán chuyên sâu tài khoản 111 - Tiền mặt

  • Hạch toán chuyên sâu tài khoản 133 - Thuế VAT được khấu trừ

  • Hạch toán chuyên sâu tài khoản 131 - Phải thu khách hàng

  • Hạch toán chuyên sâu tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân Hàng

  • Hạch toán chuyên sâu tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

  • Hạch toán chuyên sâu tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

  • Hạch toán chuyên sâu tài khoản 521 - chiết khấu thương mại

  • Hạch toán chuyên sâu tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành

  • 18 thay đổi lớn liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc

  • Các quy định về chi phí trang phục cho người lao động

  • Các biểu mẫu dùng cho doanh nghiệp sử dụng hoá đơn điện tử

  • Các thay đổi cụ thể về thủ tục hành chính làm BHXH Việt Nam

  • Có nên lấy vợ là dân kế toán không?

  • Cách tính thuế giá trị gia tăng năm 2019

  • Những nội dung mới của thông tư 26 về thuế GTGT và quản lý thuế,hóa đơn

Mạng xã hội

Thống kê truy cập

Tổng truy cập: 2,209,479

Lượt truy cập hôm nay: 546

Đang truy cập: 28

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Doanh nghiệp
    • Thành lập hộ kinh doanh
    • Dịch vụ mua bán công ty
    • Giải thể hộ kinh doanh
    • Thành lập công ty
    • Thành lập doanh nghiệp
    • Thành lập chi nhánh
    • Thành lập địa điểm kinh doanh
    • Giấy phép kinh doanh
    • Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh trọn gói
  • Dịch vụ
    • Dịch vụ kế toán
    • Dịch vụ tư vấn
    • Dịch vụ thuế
    • Dịch vụ khác
  • Khóa học
    • Kế toán Excel
    • Kế toán tổng hợp
    • Kế toán thuế
    • Kế toán Misa
  • Pháp Luật
  • Văn bản
    • Kế toán
    • Thuế
      • Thuế GTGT
      • Thuế TNDN
      • Thuế TNCN
      • Thuế khác
  • Tin tức
  • Liên hệ

0962 730 706

Từ khóa » Hạch Toán Mua Trái Phiếu Có Chiết Khấu