Hạch Toán Chuyên Sâu Tài Khoản 811 – Chi Phí Khác - MISA SME
Mục lục hiện I. Tài khoản 811 – Chi phí khác III. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ 2. Kế toán chi phí khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đầu tư vào công ty liên kết 3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát 4. Kế toán hoạt động góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhưng chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết 5. Hạch toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế 6. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 811 (Chi phí khác) là tài khoản phản án các khoản chi phí phát sinh từ các sự kiện không phải là hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Trong phần dưới đây, phần mềm kế toán MISA SME sẽ hướng dẫn chi tiết nguyên tắc và cách hạch toán TK811
I. Tài khoản 811 – Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:
– Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (Nếu có);
– Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
– Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
– Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
– Các khoản chi phí khác.
II. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811 – Chi phí khácBên Nợ:
Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có:
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

III. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1. Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
– Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có).
– Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
– Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 141,. . .
2. Kế toán chi phí khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đầu tư vào công ty liên kết
– Góp vốn bằng vật tư, hàng hoá: Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hoá, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá được thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ, ghi:
Nợ TK 223 – Đầu tư công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá)
Có các TK 152, 153, 156, 611,. . . (Giá trị ghi sổ).
– Góp vốn bằng TSCĐ: Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:
Nợ TK 223 – Đầu tư công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại của TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Có các TK 211, 213 (Nguyên giá).
3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
3.1. Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng vật tư, hàng hoá có giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá đem góp vốn lớn hơn giá đánh giá lại, ghi:
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá trị ghi sổ lớn hơn giá đánh giá lại)
Có các TK 152, 153, 155, 156, 611 (Giá trị ghi sổ kế toán).
3.2. Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định có giá đánh giá lại của TSCĐ đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên thống nhất đánh giá)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
4. Kế toán hoạt động góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhưng chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết
– Trường hợp góp vốn bằng vật tư, hàng hoá, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, được thoả thuận giữa nhà đầu tư và bên nhận góp vốn, nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vât tư, hàng hoá, ghi:
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá ghi sổ của vật tư, hàng hoá)
Có các TK 152, 153, 156 (Giá trị ghi sổ).
– Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và bên nhận góp vốn, nếu giá đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Giá đánh giá lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại của TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
Có các TK 211, 213 (Nguyên giá).
5. Hạch toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có các TK 111, 112,. . .
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
6. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanhCó TK 811 – Chi phí khác.
Đánh giá bài viết [Tổng số: 0 Trung bình: 0]Bài viết này hữu ích chứ?CóKhông Bài viết liên quanBài viết cùng tác giả
Hộ kinh doanh chuyển đổi lên Doanh nghiệp: Sacombank bắt tay MISA gỡ bài toán nguồn vốn với quy trình xét duyệt hồ sơ...
Hạch toán chuyên sâu tài khoản 461 – Nguồn kinh phí dự án
Hạch toán chuyên sâu tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
Phân loại chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Hướng dẫn hạch toán chuyên sâu tài khoản 611 – Mua hàng
Phân tích các tài khoản kế toán kho cần nắm rõ trong công việc
Phần mềm kế toán doanh nghiệp
MISA SME - PHẦN MỀM KẾ TOÁN UY TÍN CHO DOANH NGHIỆP
Trụ sở chính: Tầng 9 Tòa nhà Technosoft, phố Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
[email protected]
0904 885 833
https://sme.misa.vn/
- Về MISA
- Về MISA SME
- Chợ ứng dụng
- Khách hàng
- Liên hệ
- Chính sách bảo mật
- Báo chí nói về MISA
- Tuyển dụng
- Tài liệu - eBooks
- Đăng ký dùng thử
- Hỗ trợ khách hàng
- Khóa học trực tuyến
- Ứng dụng miễn phí
- Kế toán tài chính
- Kế toán thuế
- Kế toán quản trị
- Quản trị tài chính
- Văn bản pháp luật
Copyright © 1994 - 2026 MISA JSC | Thỏa thuận sử dụng | Chính sách bảo mật
Từ khóa » Nợ 811 Có 152
-
Hệ Thống Tài Khoản - 152. Nguyên Liệu, Vật Liệu. - NiceAccounting
-
Cách Hạch Toán Chi Phí Khác - Tài Khoản 811 Theo TT 200
-
Hệ Thống Tài Khoản - 152. Nguyên Liệu, Vật Liệu. - Báo Cáo Tài Chính
-
Cách Hạch Toán Các Khoản Chi Phí Khác - Tài Khoản 811
-
Cách Hạch Toán Các Khoản Thu Nhập Khác - Tài Khoản 711
-
Tài Khoản 811 - Chi Phí Khác - Dân Kinh Tế
-
Hướng Dẫn Xử Lý Số Liệu Sau Khi Quyết Toán Thuế
-
Cách Hạch Toán Tài Khoản 152 - Nguyên Liệu, Vật Liệu Theo Thông Tư ...
-
Cách Hạch Toán Chênh Lệch Hàng Tồn Kho - Công Ty TNHH Dịch Vụ ...
-
Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê định ...
-
Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên
-
Hướng Dẫn điều Chỉnh Giảm Sau Khi Quyết Toán Thuế
-
[PDF] Bộ Tài Chính
-
Hướng Dẫn Chi Tiết Hạch Toán Chênh Lệch Kiểm Kê Hàng Tồn Kho

0904 885 833
https://sme.misa.vn/