Hậu ấn Tượng – Wikipedia Tiếng Việt

Paul Cézanne, Still Life with an Open Drawer, 1877-1879

Hậu ấn tượng (tiếng Anh: post-impressionism hoặc postimpressionism) là một trường phái nghệ thuật chủ yếu diễn ra tại Pháp, tồn tại trong khoảng giai đoạn 1886 -1905, bắt đầu từ triển lãm cuối cùng của trường phái Ấn tượng cho tới khi trường phái Dã thú ra đời.

Trường phái ấn tượng là một bước ngoặt trong hội họa, rũ bỏ những quan niệm từng tồn tại rất nhiều năm ở châu Âu. Từ sau ấn tượng, nhiều nghệ sĩ độc lập tìm tòi sáng tạo và đi theo các hướng khác nhau. Mặc dù họ không có phong cách sáng tác giống nhau, nhưng được gọi chung là hậu ấn tượng. Thuật ngữ này do nhà phê bình người Anh Roger Fry đặt ra chỉ những họa sĩ như Paul Cézanne, Paul Gauguin, Vincent Van Gogh. Nghiên cứu về các họa sĩ này cũng cho thấy sự phát triển của nghệ thuật Pháp thời gian cuối thế kỷ 20.[1]

Các nghệ sĩ hậu ấn tượng từ chối rập khuôn theo chủ nghĩa ấn tượng và từng người tìm cách nổi bật cá tính của mình, có thái độ biểu hiện chủ nghĩa trong hình họa, màu sắc và cách giải quyết đề tài. Đó thực sự làm nên một nghệ thuật mới với những tuyên ngôn thẩm mĩ khác, không giống với nghệ thuật và kĩ thuật của xu hướng ấn tượng mà họ cùng tham gia trước đó. Ba họa sĩ Paul Cézanne, Paul Gauguin, Vincent Van Gogh với ba phong cách hiện thực đã làm phong phú và đa dạng một thời kỳ ngắn ngủi nhưng vang dội và đầy hấp dẫn của nghệ thuật. Họ báo hiệu cho các trào lưu sẽ nở rộ ở thế kỷ 20. [1]

Tổng quan

[sửa | sửa mã nguồn]

Các họa sĩ Hậu ấn tượng không hài lòng với cách lựa chọn đề tài tầm thường và sự mất mát cấu trúc trong tranh của trường phái Ấn tượng. Georges Seurat và những người ủng hộ ông quan tâm tới trường phái điểm họa: sử dụng các điểm màu một cách có hệ thống. Paul Cézanne bắt tay vào việc phục hồi lại cảm giác về trật tự và cấu trúc trong vẽ tranh, để "giúp cho trường phái Ấn tượng cứng cáp hơn, bền vững hơn, giống như nghệ thuật trong viện bảo tàng". Để đạt được điều này, ông đơn giản hóa hình dáng của vật thể xuống mức cơ bản, trong khi vẫn lưu giữ màu sắc đậm đà của trường phái Ấn tượng. Họa sĩ Ấn tượng Camille Pissarro thử nghiệm với ý tưởng Tân Ấn tượng trong giai đoạn từ giữa thập niên 1880 đến đầu thập niên 1890. Không bằng lòng với cái mà ông gọi là trường phái ấn tượng lãng mạn, ông bèn tiến hành nghiên cứu trường phải điểm họa, gọi đó là trường phái Ấn tượng khoa học. Về cuối đời ông lại quay trở về với trường phái ấn tượng thuần chất hơn. Vincent van Gogh thường sử dụng màu sắc mạnh mẽ và nét vẽ hiển lộ rõ để truyền tải tình cảm cùng trạng trái tâm thần của mình.

Tuy thường trưng bày tác phẩm cùng nhau, nhưng các họa sĩ Hậu Ấn tượng không thống nhất thành một phong trào. Tuy nhiên, mối quan tâm đến sự hài hòa và sắp đặt cấu trúc phảng phất tính trừu tượng trong các tác phẩm của các họa sĩ Hậu Ấn tượng đã vượt khỏi chủ nghĩa tự nhiên. Các họa sĩ như Seurat áp dụng một phương pháp khoa học tỉ mỉ đối với màu sắc và bố cục.

Định nghĩa

[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ "Hậu Ấn tượng" (Post-Impressionism) được Roger Fry sử dụng lần đầu năm 1906, và kế đó vào năm 1910, trong tên triển lãm của các họa sĩ hiện đại Pháp: Manet and the Post-Impressionists (Manet và các họa sĩ Hậu Ấn tượng), được Fry tổ chức cho Grafton Galleries tại London. Ba tuần trước khi diễn ra sự kiện, nhà phê bình nghệ thuật Frank Rutter đã dùng thuật ngữ này trong tờ Art News số ra ngày 15 tháng 10 năm 1910, trong bài nhận xét về Salon d'Automne, tại đây ông gọi Othon Friesz là "nhà lãnh đạo của phái Hậu Ấn tượng".

Phần lớn các họa sĩ trong triển lãm của Fry đều ít tuổi hơn giới họa sĩ Ấn tượng. Fry sau này giải thích: "Để thuận tiện, các nghệ sĩ này cần có một cái tên, và tôi đã chọn tên gọi Hậu Ấn tượng, đó là cái tên mơ hồ nhất và ít gây rắc rối nhất. Cái tên này chỉ đơn thuần xác định thời gian hoạt động của họ so với phong trào Ấn tượng."

Tác phẩm tiêu biểu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Odilon Redon (1840–1916) Odilon Redon (1840–1916)
  • Henri Rousseau (1844–1910) Henri Rousseau (1844–1910)
  • Paul Gauguin (1848–1903) Paul Gauguin (1848–1903)
  • Vincent van Gogh (1853–1890) Vincent van Gogh (1853–1890)
  • Charles Angrand (1854–1926) Charles Angrand (1854–1926)
  • Henri-Edmond Cross (1856–1910) Henri-Edmond Cross (1856–1910)
  • Maximilien Luce (1858–1941) Maximilien Luce (1858–1941)
  • Georges Seurat (1859–1891 Georges Seurat (1859–1891
  • Eugène Chigot (1860-1923) Eugène Chigot (1860-1923)
  • René Schützenberger (1860–1916) René Schützenberger (1860–1916)
  • Marius Borgeaud (1861–1924) Marius Borgeaud (1861–1924)
  • Charles Laval (1862–1894) Charles Laval (1862–1894)
  • Théo van Rysselberghe (1862–1926) Théo van Rysselberghe (1862–1926)
  • Paul Signac (1863–1935) Paul Signac (1863–1935)
  • Henri de Toulouse-Lautrec (1864–1901) Henri de Toulouse-Lautrec (1864–1901)
  • Paul Sérusier (1864–1927) Paul Sérusier (1864–1927)
  • Robert Deborne (1870–1944) Robert Deborne (1870–1944)
  • Paul Ranson (1864–1909) Paul Ranson (1864–1909)
  • Georges Lemmen (1865–1916) Georges Lemmen (1865–1916)
  • Félix Vallotton (1865–1925) Félix Vallotton (1865–1925)
  • Pierre Bonnard (1867–1947) Pierre Bonnard (1867–1947)
  • Édouard Vuillard (1868–1940) Édouard Vuillard (1868–1940)
  • Émile Bernard (1868–1941) Émile Bernard (1868–1941)
  • Maurice Denis (1870–1943) Maurice Denis (1870–1943)
  • Robert Antoine Pinchon (1886–1943) Robert Antoine Pinchon (1886–1943)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Lịch sử mỹ thuật thế giới của Phạm Thị Chỉnh, trang 144. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm năm 2008, giá 48 ngàn VND

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Hậu ấn tượng.
  • Post-Impressionism (art) tại Encyclopædia Britannica (bằng tiếng Anh)
  • x
  • t
  • s
Hậu ấn tượng
Trào lưu thế kỷ 19
  • Tân ấn tượng
  • Divisionism
  • Xen kẽ
  • Cloisonnism
  • Nabis
  • Synthetism
  • Thơ tượng trưng
  • Art Nouveau
Nghệ sĩ
  • Cuno Amiet
  • Charles Angrand
  • Émile Bernard
  • Edvard Munch
  • Pierre Bonnard
  • Marius Borgeaud
  • Paul Cézanne
  • Henri-Edmond Cross
  • Maurice Denis
  • Georges Dufrénoy
  • Paul Gauguin
  • Hippolyte Petitjean
  • Paul Ranson
  • Odilon Redon
  • Henri Rousseau
  • René Schützenberger
  • Paul Sérusier
  • Georges Seurat
  • Paul Signac
  • Henri de Toulouse-Lautrec
  • Charles Laval
  • Georges Lemmen
  • Maximilien Luce
  • Vincent van Gogh
  • Théo van Rysselberghe
  • Félix Vallotton
  • Édouard Vuillard
Trào lưu thế kỷ 20
  • Dã thú
  • Die Brücke
  • Der Blaue Reiter
  • Biểu hiện
  • Lập thể
Nghệ sõ
  • Georges Braque
  • Charles Camoin
  • André Derain
  • Raoul Dufy
  • Henri Matisse
  • Albert Gleizes
  • Ernst Ludwig Kirchner
  • Karl Schmidt-Rottluff
  • Wassily Kandinsky
  • Sonia Lewitska
  • Franz Marc
  • Jean Metzinger
  • Henry Ottmann
  • Francis Picabia
  • Pablo Picasso
  • Robert Antoine Pinchon
  • Henriette Tirman
  • Jean Marchand
  • Othon Friesz
Exhibitions
  • Artistes Indépendants
  • Les XX
  • Volpini Exhibition
  • Le Barc de Boutteville
  • La Libre Esthétique
  • Ambroise Vollard
  • Salon d'Automne
  • Salon des Indépendants
  • Salon des Cent
  • Salon des Tuileries
Critics
  • Félix Fénéon
  • Albert Aurier
Related
  • Impressionism
  • Modernism
  • Modern art
  • Secessionism
  • x
  • t
  • s
Trào lưu nghệ thuật phương Tây
Trung cổ
  • Nghệ thuật Byzantine
  • Nghệ thuật Meroving
  • Nghệ thuật Caroling
  • Nghệ thuật Otto
  • Nghệ thuật Romanesque
  • Nghệ thuật Gothic (Gothic quốc tế)
Phục hưng
  • Thời kỳ đầu của hội họa Hà Lan
  • Thượng Phục hưng
  • Trường phái kiểu cách
Thế kỷ 17
  • Baroque
  • Caravaggisti
  • Cổ điển
  • Kỷ nguyên vàng của hội họa Hà Lan
Thế kỷ 18
  • Rococo
  • Tân cổ điển
  • Chủ nghĩa lãng mạn
Thế kỷ 19
  • Chủ nghĩa Nazarene
  • Chủ nghĩa hiện thực
  • Chủ nghĩa Lịch sử (nghệ thuật)
  • Biedermeier
  • Gründerzeit
  • Trường Barbizon
  • Tiền Raphael
  • Chủ nghĩa học viện
  • Chủ nghĩa mỹ học
  • Art Nouveau
  • Peredvizhniki
  • Trường phái ấn tượng
  • Hậu ấn tượng
  • Tân ấn tượng
  • Phân quang sắc
  • Pha màu theo phép xen kẽ
  • Cloisonnism
  • Peredvizhniki
  • Nhóm họa Nabis
  • Chủ nghĩa Tổng hòa
  • Trường phái Kalighat
  • Chủ nghĩa tượng trưng
  • Trường Hudson River
Thế kỷ 20
  • Trường Nghệ thuật Bengal
  • Nghệ thuật đại chúng Amazon
  • Lập thể
  • Trường phái oóc-fê
  • Chủ nghĩa thuần túy
  • Synchromism
  • Chủ nghĩa biểu hiện
  • Scuola Romana
  • Chủ nghĩa biểu hiện trừu tượng
  • Nghệ thuật động học
  • Neue Künstlervereinigung München
  • Der Blaue Reiter
  • Die Brücke
  • Khách quan mới
  • Dada
  • Trường phái dã thú
  • Tân dã thú
  • Hiện thực lập thể
  • Bauhaus
  • De Stijl
  • Art Deco
  • Op art
  • Wiener Schule des Phantastischen Realismus
  • Nghệ thuật đại chúng
  • Nhiếp ảnh hiện thực
  • Chủ nghĩa vị lai
  • Lối vẽ siêu hình
  • Trường phái Tỏa tuyến
  • Chủ nghĩa dòng xoáy
  • Trường phái Tuyệt đỉnh
  • Chủ nghĩa siêu thực
  • Color Field
  • Phong cách tối giản
  • Chủ nghĩa tối giản (nghệ thuật thị giác)
  • Nouveau réalisme
  • Hiện thực xã hội
  • Trừu tượng trữ tình
  • Tachisme
  • COBRA (trào lưu nghệ thuật)
  • Lối vẽ hành động
  • Phong cách Typographic Quốc tế
  • Fluxus
  • Lettrisme
  • Quốc tế Chữ cái
  • Quốc tế Tình huống
  • Nghệ thuật khái niệm
  • Nghệ thuật sắp đặt
  • Nghệ thuật cảnh quan đất
  • Nghệ thuật trình diễn
  • Nghệ thuật sức bền
  • Nghệ thuật hệ thống
  • Nghệ thuật video
  • Tân biểu hiện
  • Tân Dada
  • Nghệ thuật của dân ngoại đạo
  • Lowbrow (trào lưu nghệ thuật)
  • Nghệ thuật truyền thông mới
  • Nghệ sĩ Anh quốc trẻ
Thế kỷ 21
  • Art intervention
  • Hyperrealism (visual arts)
  • Tân vị lai
  • Chủ nghĩa mắc kẹt
  • Remodernism
  • Sound art
  • Superstroke
  • Superflat
  • Relational art
  • Video game art
Liên quan
  • Nghệ thuật hiện đại
  • Chủ nghĩa hiện đại
  • Chủ nghĩa hậu hiện đại
  • Nghệ thuật hậu hiện đại
  • Chủ nghĩa tiền phong
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • GND
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Pháp
  • BnF data
  • Cộng hòa Séc
  • Tây Ban Nha
  • Israel
Khác
  • Yale LUX

Từ khóa » Trường Phái ấn Tượng Wiki