Hậu Cung Càn Long - Nhac Ny

Năm 1736

  • Đích phúc tấn Phú Sát thị: Sách lập Hoàng hậu.
  • Trắc phúc tấn Cao Giai thị: Sơ phong Quý phi.
  • Trắc phúc tấn Na Lạp thị: Sơ phong Nhàn phi.
  • Cách cách Phú Sát thị: Truy phong Triết phi.
  • Cách cách Tô thị: Sơ phong Thuần tần.
  • Cách cách Hoàng thị: Sơ phong Nghi tần.
  • Cách cách Kim Giai thị: Sơ phong Quý nhân.
  • Cách cách Hải thị và Trần thị: Sơ phong Thường tại

Năm 1737

Thuần tần phong PhiKim Quý nhân phong TầnHải Thường tạiTrần Thường tại phong Quý nhân.

  • Hoàng hậu Phú Sát thị. (Hiếu Hiền Hoàng hậu)
  • Quý phi Cao Giai thị. (Tuệ Hiền Hoàng Quý phi)
  • Nhàn phi Na Lạp thị. (Kế Hoàng hậu)
  • Thuần phi Tô thị. (Thuần Huệ Hoàng Quý phi)
  • Nghi tần Hoàng thị: Hoăng
  • Gia tần Kim Giai thị. (Thục Gia Hoàng Quý phi)
  • Quý nhân Hải thị. (Du Quý phi)
  • Quý nhân Trần thị. (Uyển Quý phi)

Năm 1741

Gia tần phong PhiHải Quý nhânBách Quý nhân phong TầnDiệp Hách Lặc thị nhập cung sơ phong Quý nhân, cùng năm phong Thư tần.

  • Hoàng hậu Phú Sát thị. (Hiếu Hiền Hoàng hậu)
  • Quý phi Cao Giai thị. (Tuệ Hiền Hoàng Quý phi)
  • Nhàn phi Na Lạp thị. (Kế Hoàng hậu)
  • Thuần phi Tô thị. (Thuần Huệ Hoàng Quý phi)
  • Gia phi Kim Giai thị. (Thục Gia Hoàng Quý phi)
  • Du tần Hải thị. (Du Quý phi)
  • Di tần Bách thị.
  • Thư tần Diệp Hách Lặc thị. (Thư phi)
  • Quý nhân Trần thị. (Uyển Quý phi)

Năm 1745

Triết phi truy phong Triết Mẫn Hoàng Quý phiQuý phi phong Hoàng Quý phi, cùng năm HoăngNhàn phiThuần phi phong Quý phiDu tần phong PhiNgụy Quý nhân phong Tần

  • Hoàng hậu Phú Sát thị. (Hiếu Hiền Thuần Hoàng hậu)
  • Hoàng Quý phi Cao Giai thị: Hoăng.
  • Nhàn Quý phi Na Lạp thị. (Kế Hoàng hậu)
  • Thuần Quý phi Tô thị. (Thuần Huệ Hoàng Quý phi)
  • Gia phi Kim Giai thị. (Thục Gia Hoàng Quý phi)
  • Du phi Hải thị. (Du Quý phi)
  • Di tần Bách thị.
  • Thư tần Diệp Hách Lặc thị.(Thư phi)
  • Lệnh tần Ngụy thị. (Hiếu Nghi Thuần Hoàng hậu)
  • Quý nhân Trần thị. (Uyển Quý phi)

Năm 1748

Hoàng hậu băng, truy phong Hiếu Hiền Hoàng hậuNhàn Quý phi lập Hoàng Quý phi Nhiếp lục cung sựGia phi phong Quý phiThư tần Lệnh tần phong PhiTrần Quý nhân phong TầnLục thị phong Thường tại, cùng năm phong Quý nhânBa Lâm thị nhập cung sơ phong Thường tại, cùng năm phong Quý nhânLâm thị phong Thường tại, cùng năm phong Quý nhânBách thị phong Thường tại

  • Hoàng Quý phi Nhiếp lục cung sự Na Lạp thị. (Kế Hoàng hậu)
  • Thuần Quý phi Tô thị. (Thuần Huệ Hoàng Quý phi)
  • Gia Quý phi Kim Giai thị. (Thục Gia Hoàng Quý phi)
  • Du phi Hải thị. (Du Quý phi)
  • Thư phi Diệp Hách Lặc thị.
  • Lệnh phi Ngụy thị. (Hiếu Nghi Thuần Hoàng hậu)
  • Di tần Bách thị.
  • Uyển tần Trần thị. (Uyển Quý phi)
  • Na Quý nhân Ba Lâm thị. (Dĩnh Quý phi)
  • Lâm Quý nhân Lâm thị. (Cung tần)
  • Quý nhân Lục thị. (Khánh Cung Hoàng Quý phi)
  • Bạch Thường tại Bách thị. (Bạch Quý nhân)

Năm 1750

Hoàng Quý phi Nhiếp lục cung sự lập Hoàng hậuTây Lâm Giác La thị nhập cung sơ phong Thường tại

Năm 1751

Lục Quý nhân phong Tần

Năm 1752

Na Quý nhân phong Tần

Năm 1753

Đới Giai thị nhập cung sơ phong Tần

  • Hoàng hậu Na Lạp thị.
  • Thuần Quý phi Tô thị. (Thuần Huệ Hoàng Quý phi)
  • Gia Quý phi Kim Giai thị.(Thục Gia Hoàng Quý phi)
  • Du phi Hải thị. (Du Quý phi)
  • Thư phi Diệp Hách Lặc thị.
  • Lệnh phi Ngụy thị. (Hiếu Nghi Thuần Hoàng hậu)
  • Di tần Bách thị.
  • Uyển tần Trần thị. (Uyển Quý phi)
  • Khánh tần Lục thị. (Khánh Cung Hoàng Quý phi)
  • Dĩnh tần Ba Lâm thị. (Dĩnh Quý phi)
  • Hãn tần Đới Giai thị. (Hãn Quý phi)
  • Lâm Quý nhân Lâm thị. (Cung tần)
  • Bạch Thường tại Bách thị.
  • Ngạc Thường tại Tây Lâm Giác La thị.

Năm 1755

Gia Quý phi hoăng, truy phong Thục Gia Hoàng Quý phi

Năm 1757

Di tần hoăngBát Nhĩ Tế Cát Đặc thị nhập cung với thân phận Quan nữ tử, cùng năm phong Đa Quý nhânNữu Hỗ Lộc thị nhập cung sơ phong Lan Quý nhân

Năm 1759

Lệnh phi phong Quý phiKhánh tầnDĩnh tần phong PhiĐa Quý nhân phong TầnBái Nhĩ Cát Tư thị nhập cung sơ phong Y Quý nhânHoắc Thạc Đặc thị nhập cung sơ phong Quách Thường tạiTác Xước Lạc thị nhập cung sơ phong Thụy Thường tại

Năm 1760

Thuần Quý phi phong HoàngQuý phiKhánh tầnDĩnh tần phong PhiQuách Thường tại Thụy Thường tại phong Quý nhânHòa Trác thị nhập cung sơ phong Quý nhân

  • Hoàng hậu Na Lạp thị.
  • Hoàng Quý phi Tô thị. (Thuần Huệ Hoàng Quý phi)
  • Lệnh Quý phi Ngụy thị. (Hiếu Nghi Thuần Hoàng hậu)
  • Du phi Hải thị. (Du Quý phi)
  • Thư phi Diệp Hách Lặc thị.
  • Khánh phi Lục thị. (Khánh Cung Hoàng Quý phi)
  • Dĩnh phi Ba Lâm thị. (Dĩnh Quý phi)
  • Uyển tần Trần thị. (Uyển Quý phi)
  • Hãn tần Đới Giai thị. (Hãn Quý phi)
  • Dự tần Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị. (Dự phi)
  • Lâm Quý nhân Lâm thị. (Cung tần)
  • Lan Quý nhân Nữu Hỗ Lộc thị. (Thành tần)
  • Y Quý nhân Bái Nhĩ Cát Tư thị. (Thận tần)
  • Quách Quý nhân Hoắc Thạc Đặc thị. (Tuân tần)
  • Quý nhân Hòa Trác thị. (Dung phi)
  • Thụy Quý nhân Tác Xước Lạc thị.
  • Bạch Thường tại Bách thị.
  • Ngạc Thường tại Tây Lâm Giác La thị.

Năm 1761

Quý nhân Hòa Trác thị và Y Quý nhân phong TầnQuách Quý nhân hoăng, truy phong Tuân tần

Năm 1762

Hoàng Quý phi hoăng, truy phong Thuần Huệ Hoàng Quý phi

Năm 1763

Hãn tầnDự tần phong Phi

  • Hoàng hậu Na Lạp thị.
  • Lệnh Quý phi Ngụy thị. (Hiếu Nghi Thuần Hoàng hậu)
  • Du phi Hải thị. (Du Quý phi)
  • Thư phi Diệp Hách Lặc thị.
  • Khánh phi Lục thị. (Khánh Cung Hoàng Quý phi)
  • Dĩnh phi Ba Lâm thị. (Dĩnh Quý phi)
  • Hãn phi Đới Giai thị. (Hãn Quý phi)
  • Dự phi Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị.
  • Uyển tần Trần thị. (Uyển Quý phi)
  • Thận tần Bái Nhĩ Cát Tư thị
  • Dung tần Hòa Trác thị. (Dung phi)
  • Lâm Quý nhân Lâm thị. (Cung tần)
  • Lan Quý nhân Nữu Hỗ Lộc thị. (Thành tần)
  • Thụy Quý nhân Tác Xước Lạc thị
  • Bạch Thường tại Bách thị.
  • Ngạc Thường tại Tây Lâm Giác La thị.

Năm 1764

Hãn phi hoăng truy phong Hãn Quý phiThận tần hoăngUông thị phong Vĩnh Thường tại

Năm 1765

Lệnh Quý phi phong Hoàng Quý phiThụy Quý nhân hoăng

Năm 1766

Hoàng hậu băngNữu Hỗ Lộc thị thị nhập cung sơ phong Thường Quý nhânTrần thị nhập cung sơ phong Minh Thường tại

Năm 1768

Khánh phi phong Khánh Quý phiDung tần phong PhiThường Quý nhân phong TầnVĩnh Thường tại phong Quý nhân, cùng năm phong Tần

  • Hoàng Quý phi Ngụy thị. (Hiếu Nghi Thuần Hoàng hậu)
  • Khánh Quý phi Lục thị. (Khánh Cung Hoàng Quý phi)
  • Du phi Hải thị. (Du Quý phi)
  • Thư phi Diệp Hách Lặc thị.
  • Dĩnh phi Ba Lâm thị. (Dĩnh Quý phi)
  • Dự phi Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị
  • Dung phi Hòa Trác thị.
  • Uyển tần Trần thị. (Uyển Quý phi)
  • Thuận tần Nữu Hỗ Lộc thị.
  • Đôn tần Uông thị. (Đôn phi)
  • Lâm Quý nhân Lâm thị. (Cung tần)
  • Lan Quý nhân Nữu Hỗ Lộc thị. (Thành tần)
  • Bạch Thường tại Bách thị.
  • Ngạc Thường tại Tây Lâm Giác La thị.
  • Minh Thường tại Trần thị.

Năm 1774

Khánh Quý phi hoăngDự phi hoăngĐôn tần phong Phi

Năm 1775

Hoàng Quý phi hoăngMinh Thường tại phong Quý nhân

Năm 1776

Thuận tần phong PhiLan Quý nhân phong TầnY Nhĩ Căn Giác La thị nhập cung là Quý nhân, sau phong Tần

  • Du phi Hải thị. (Du Quý phi)
  • Thư phi Diệp Hách Lặc thị.
  • Dĩnh phi Ba Lâm thị. (Dĩnh Quý phi)
  • Dung phi Hòa Trác thị.
  • Đôn phi Uông thị.
  • Thuận phi Nữu Hỗ Lộc thị.
  • Uyển tần Trần thị. (Uyển Quý phi)
  • Thành tần Nữu Hỗ Lộc thị
  • Tuần tần Y Nhĩ Căn Giác La thị. (Tuần Quý phi)
  • Lâm Quý nhân Lâm thị. (Cung tần)
  • Minh Quý nhân Trần thị. (Phương phi)
  • Bạch Thường tại Bách thị.
  • Ngạc Thường tại Tây Lâm Giác La thị.

Năm 1777

Thư phi hoăng

Năm 1778

Đôn phi giáng Tần

Năm 1780

Đôn tần phong Phi

Năm 1784

Thành tần hoăng

Năm 1788

Thuận phi giáng Tần, rồi giáng Quý nhân, cùng năm hoăngDung phi hoăng

Năm 1792

Du phi hoăng, truy phong Du Quý phi

Năm 1794

Uyển tầnTuần tần phong PhiMinh Quý nhânLâm Quý nhân phong TầnBạch Thường tại Ngạc Thường tại phong Quý nhân

  • Dĩnh phi Ba Lâm thị. (Dĩnh Quý phi)
  • Đôn phi Uông thị.
  • Uyển phi Trần thị. (Uyển Quý phi)
  • Tuần phi Y Nhĩ Căn Giác La thị. (Tuần Quý phi)
  • Cung tần Lâm thị.
  • Phương tần Trần thị. (Phương phi)
  • Bạch Quý nhân Bách thị.
  • Ngạc Quý nhân Tây Lâm Giác La thị.

Năm 1797

Tuần phi hoăng

Năm 1798

Dĩnh phi phong Quý phiPhương tần phong PhiPhú Sát thị nhập cung phong Tấn Quý nhân

  • Dĩnh Quý phi Ba Lâm thị.
  • Đôn phi Uông thị
  • Uyển phi Trần thị. (Uyển Quý phi)
  • Phương phi Trần thị.
  • Cung tần Lâm thị.
  • Bạch Quý nhân Bách thị.
  • Ngạc Quý nhân Tây Lâm Giác La thị.
  • Tấn Quý nhân Phú Sát thị. (Tấn phi)

Partager :

  • X
  • Facebook
Thích Đang tải...

Từ khóa » Thận Tần Bái Nhĩ Cát Tư Thị