Hãy Nhận Biết 7 Lọ Khí Sau Bị Mất Nhãn: C2H2, C2H4, CO2, CO, Cl2 ...
Có thể bạn quan tâm
HOC24
Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng- Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Lớp học
- Lớp 12
- Lớp 11
- Lớp 10
- Lớp 9
- Lớp 8
- Lớp 7
- Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
Môn học
- Toán
- Vật lý
- Hóa học
- Sinh học
- Ngữ văn
- Tiếng anh
- Lịch sử
- Địa lý
- Tin học
- Công nghệ
- Giáo dục công dân
- Tiếng anh thí điểm
- Đạo đức
- Tự nhiên và xã hội
- Khoa học
- Lịch sử và Địa lý
- Tiếng việt
- Khoa học tự nhiên
- Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
Chủ đề / Chương
Bài học
HOC24
Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng - Lớp 9
- Hóa học lớp 9
- Chương V. Dẫn xuất của Hiđrocacbon. Polime
Chủ đề
- Bài 44. Rượu etylic
- Bài 45. Axit axetic
- Bài 46. Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic
- Bài 47. Chất béo
- Bài 48. Luyện tập: Rượu etylic, Axit axetic và Chất béo
- Bài 49. Thực hành: Tính chất của rượu và axit
- Bài 50. Glucozơ
- Bài 51. Saccazorơ
- Bài 52. Tinh bột và Xenlulozơ
- Bài 53. Protein
- Bài 54. Polime
- Bài 55. Thực hành: Tính chất của gluxit
- Bài 56. Ôn tập cuối năm
- Lý thuyết
- Trắc nghiệm
- Giải bài tập SGK
- Hỏi đáp
- Đóng góp lý thuyết
Câu hỏi
Hủy Xác nhận phù hợp
- hamtp123
Hãy nhận biết 7 lọ khí sau bị mất nhãn: C2H2, C2H4, CO2, CO, Cl2, CH4, CO2
Lớp 9 Hóa học Bài 56. Ôn tập cuối năm 1 0
Gửi Hủy
Trương Hồng Hạnh Nhận biết: C2H2, C2H4, CO2, CO, Cl2, CH4, SO2
Giải:
Lấy mẫu thử và đánh dấu từng mẫu thử
Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào các mẫu thử
Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa là C2H2
Trích mẫu thử...dẫn các mẫu thử qua CuO đun nóng
Mẫu thử nào làm xuất hiện chất rắn màu đỏ là CO (CO khử CuO)
CuO + CO => Cu + CO2
Còn lại: C2H4, SO2, Cl2, CO2, CH4
Trích mẫu thử, dẫn các khí của mẫu thử qua dung dịch brom
Nhóm mẫu thử làm mất màu brom là: C2H4, SO2, Cl2
Nhóm mẫu thử không làm mất màu brom là: CH4, CO2 (ko t/d br2)
Phương trình:
C2H4 + Br2 => C2H4Br2
SO2 + Cl2 + 2H2O => 2HCl + H2SO4
Trong nhóm mẫu thử không làm mất màu brom:
Trích mẫu thử dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư
Mẫu thử xuất hiện kết tủa là CO2
CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 + H2O
Mẫu thử còn lại là: CH4
Trong nhóm mẫu thử làm mất màu brom:
Trích mẫu thử dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư
Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là SO2
SO2 + Ca(OH)2 => CaSO3 + H2O
Còn lại 2 mẫu thử là: Cl2 và C2H4
Trích mẫu thử, cho 2 mẫu thử vào nước:
Cl2 + H2O => HCl + HClO (pứ hai chiều)
C2H4: khí ít tan trong nước
Cho quỳ tím vào hai mẫu thử được hòa tan trong nước
Mẫu thử làm quỳ tím mất màu là Cl2
Còn lại là etilen (C2H4). ^^
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy Các câu hỏi tương tự
- trẻ trâu nam
Câu 34 : Nhận biết các bình chứa khí riêng biệt sau C2H2 , C2H4 , SO2 , CO2 .
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 56. Ôn tập cuối năm 1 0
- Nguyễn My
Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất khí đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt sau C2H2 O2 SO2
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 56. Ôn tập cuối năm 2 0
- Qynh Nqa
Câu 1: Cho các chất sau: O2; Zn; BaCO3; Ca; Cl2; HCl
Chất nào phản ứng với Etilen, rượu Etylic; Axit axetic? Viết PTHH
Câu 2: Nhận biết
- Khí: C2H4; CH4; CO2; H2
- Dung dịch & chất lỏng: CH3COOH; C2H5OH; H2O; chất béo
Câu 3: Cho 106g dung dịch Na2CO3 10,6% phản ứng hết với dung dịch CH3COOH 12%
a) Viết PTHH
b) Tính C% dung dịch thu được sau phản ứng
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 56. Ôn tập cuối năm 2 2
- Yuu~chan
Phân biệt 5 khí đựng trg 5 bình riêng biệt: CO2, SO2, C2H4, C2H2, CH4. Trình bày phương pháp phân biệt và viết pt
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 56. Ôn tập cuối năm 1 0
- Light Sunset
Câu 1: Hoàn thành các PTHH sau:
a. CH4 + O2 →
b. CH4 + Cl2 →
c. C2H4 + O2 →
d. C2H4 + Br2 →
e. nC2H4 →
f. C2H2 + Br2 →
g. C2H2 + O2 →
h.C2H2 + 2Br2 →
Câu 2:Cho 5,6 lit hỗn hợp khí (đktc) gồm methane và etilen đi qua nước brom dư, sau phản ứng thu được 1,12 lit khí (đktc) không màu thóat ra.
a. Viết các PTHH xảy ra
b. Tính thành phần % thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp
c. Tính khối lượng brom đã tham gia phản ứng.
Câu 3: Cho 11,2 lit(đktc) hỗn hợp khí gồm: Methane và Axetilen đi qua dung dịch nước brom, sau phản ứng thu được 3,36 lit khí không màu (đktc) thoát ra.
a. Viết PTHH xảy ra.
b. Tính thành phần % thể thích các khí trong hỗn hợp ban đầu.
c. Tính khôí lượng Brom đã tham gia phản ứng.
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 56. Ôn tập cuối năm 4 0
- Khả Ly Nhan
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Dãy chất nào chỉ có các hợp chất hữu cơ
A. CH4, C2H6, CO2. B. C2H2, C2H6O, CaCO3.
C. CH4, C2H2, CO. D. C6H6, CH4, C2H5OH.
Câu 2: Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là
A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
Câu 3: Công thức cấu tạo của rượu etylic là
A. CH2 – CH3 – OH. B. CH3 – O – CH3.
C. CH2 – CH2 – OH. D. CH3 – CH2 – OH.
Câu 4: Công thức cấu tạo của axit axetic (C2H4O2) là
A. O = CH – O – CH3. B. CH2 – O – O – CH2.
C. CH3 – C = O. D. HO – C – OH.
│ ║
OH CH2
Câu 5: Rượu etylic là
A. chất lỏng, không màu, vị cay, tan vô hạn trong nước.
B. chất lỏng,không màu , vị cay, không tan trong nước.
C. chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
D. chất lỏng, màu trắng, vị chua, không tan trong nước.
Câu 6: Axit axetic là
A. chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
B. chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
C. chất lỏng, không màu, vị cay, tan vô hạn trong nước.
D. chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
Câu 7: Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
A. glixerol và muối của một axit béo.
B. glixerol và axit béo.
C. glixerol và muối của các axit béo.
D. glixerol và xà phòng.
Câu 8: Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
A. muối của các axit béo và rượu etylic. .
B. glixerol và axit béo.
C. glixerol và muối của các axit béo.
D. glixerol và xà phòng.
Câu 9: Chất tham gia phản ứng trùng hợp để tạo ra nhựa PE là
A. metan. B. etilen. C. axetilen. D. Benzen.
Câu 10: Hiđrocacbon nào dưới đây không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường ?
A. C2H4. B. C3H6. C. C2H2. D. CH4.
Câu 511Dãy chất tác dụng với axit axetic là
A. CuO, Cu(OH)2, Cu, CuSO4, C2H5OH.
B.CuO, Cu(OH)2, Zn, H2SO4, C2H5OH.
C. CuO, Cu(OH)2, Zn, Na2CO3, C2H5OH .
D. CuO, Cu(OH)2, C2H5OH, C6H6, CaCO3.
Câu 12: Rượu etylic tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
A. KOH, Na, CH3COOH, O2. B. Na, K, CH3COOH, O2.
C. C2H4, Na, CH3COOH, O2. D. Ca(OH)2, K, CH3COOH, O2.
Câu 13: Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
A. dung dịch brom dư. B. dung dịch phenolphtalein.
C. dung dịch axit clohidric. D. dung dịch nước vôi trong.
Câu 14: Để tinh chế khí metan có lẫn etilen và axetilen, ta dùng dung dịch
A.nước vôi trong dư. B. NaOH dư.
C. AgNO3/NH3 dư. D. nước brom dư.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen. Thể tích khí oxi và thể tích không khí cần dùng (biết rằng khí oxi chiếm 20% thể tích không khí; các thể tích khí đo ở đktc)
A. 11,2 và 56 . B. 16,8 và 84. C. 22,4 và 112. D. 33,6 và 68.
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là
A. 0,56 lít. B.1,12 lít. C. 3,36 lít . D. 2,24 lít.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 14 gam khí etylen. Thể tích khí oxi( đktc) cần dùng và khối lượng khí CO2 sinh ra lần lượt là
A. 22,4 lít; 33 gam. B. 33,6 lít; 44 gam.
C. 11,2 lít; 22 gam. D. 5,6 lít; 11 gam.
Câu 18: Cho 18 gam dung dịch CH3COOH tác dụng vừa đủ với Na2CO3. Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là
A. 4,48 lít. B. 3,3 lít. C. 3,36 lít. D. 2,24 lít.
Câu 19: Rượu etylic tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
A. KOH, CH3COOH, O2. B. Na, CH3COOH, O2.
C. C2H4, Na, O2. D. Ca(OH)2, K, O2.
Câu 20: Dãy chất nào dưới đây đều tác dụng với dung dịch CH3COOH?
A. NaOH, H2SO4, Na. B. Cu, C2H5OH, KOH.
C. C2H5OH, Na, NaCl. D. C2H5OH, Zn, CaCO3.
Câu 21: Cho 23 gam rượu etylic nguyên chất tác dụng với natri dư. Thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là
A. 2,8 lít. B. 5,6 lít. C. 8,4 lít. D. 11,2 lít.
Câu 22: Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam rượu etylic nguyên chất là
A. 16,20 lít. B. 18,20 lít. C. 20,16 lít. D. 22,16 lít.
Câu 23: Chất nào sau đây không phải là chất béo?
A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C15H31COO)3C3H5.
C. (C17H33COO)3C3H5. D. (CH3COO)3C3H5.
Câu 24. Dãy nào sau đây đều là hiđrocacbon ?
A. CH3Cl, CH4, C2H6. B. C2H4, C2H2, C4H10
C. CH3Cl,CH2O2,NaHCO3. D. CaCO3, C2H5Cl, C2H6
Câu 25: Dãy chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
A. CH4, C2H4, C3H6. B. C2H6O, C2H5Cl, CH3COOH.
C. C2H4, C2H5ONa, C2H6. D. C2H2, CH3Cl, CH4.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất lỏng đựng trong 2 lọ không nhãn
a) Axetatetyl và axit axetic.
b) rượu etylic và axit axetic
.Câu 2: Hãy chọn các chất thích hợp điền vào các dấu hỏi rồi hoàn thành các phương trình hóa học sau:
1) C2H5OH + ? → ? + H2
2) C2H5OH + ? → CO2 + ?
3) CH3COOH + ? → CH3COOC2H5 + ?
4) CH3COOH + ? → ? + H2O
5) ? + ? → CH3COONa + H2O.
6) ? + ? → CH3COONa + H2O + CO2.
7) CH3COOH + C3H7OH? → ? + ?.
8) ? + Mg → (CH3COO)2Mg + ?↑.
Câu 3 . Cho 4,6 gam natri tác dụng hết với dung dịch axit axetic.
a, Tính khối lượng axit axetic cần dùng?
b, Tính thể tích khí sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn?
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 9,2g rượu etylic.
a) Tính thể tích khí CO2 tạo ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
b) Tính thể tích không khí (đktc) cần dùng cho phản ứng trên biết oxi chiếm 20% thể tích của không khí.
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 56. Ôn tập cuối năm 1 0
- Lê Phạm Gia Vy
Câu 1. Từ 2 lít rượu 45° có thể pha được bao nhiêu lít rượu 25°?
Câu 2. Có 3 lọ mất nhãn đựng khí CO2, CH4, C2H4, hóa chất coi như đầy đủ. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết (viết phương trình phản ứng)
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 56. Ôn tập cuối năm 1 0
- Gấu Con
Bài 1: Cho 1 hidro cacbon A để đốt cháy hoàn toàn 1 mol A cần 6 mol oxi . Xác định công thức phân tử , viết công thức cấu tạo và gọi tên A . Biết A ở thể khí
Bài 2: Cho 1 rượu no X để đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 3 mol oxi . Xác định công thức phân tử , viết công thức cấu tạo và gọi tên X
Bài 3: Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng CO2 và C2H6 ra khỏi hỗn hợp khí CO2 ,C2H2 , C2H4 , C2H6
Bài 4: có 4 lọ mất nhãn chứa riêng biệt các khí CO2 ,CH4 ,2H4 và C2H2 . bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các khí nằm trong mỗi lọ . Viết phương trình hoá học minh hoạ( nếu có)
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 56. Ôn tập cuối năm 0 0
- Ngọc Băng
5. nêu phương pháp hóa học nhận biết
a. 4 dung dịch: axit axetic, benzezen, đường glucozo, rượu etylic
b. 4 chất khí: CH4, C2H4,CO2, HCl
c. C2H6, C2H4,H2
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 56. Ôn tập cuối năm 3 0Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 9
- Ngữ văn lớp 9
- Tiếng Anh lớp 9
- Vật lý lớp 9
- Hoá học lớp 9
- Sinh học lớp 9
- Lịch sử lớp 9
- Địa lý lớp 9
Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 9
- Ngữ văn lớp 9
- Tiếng Anh lớp 9
- Vật lý lớp 9
- Hoá học lớp 9
- Sinh học lớp 9
- Lịch sử lớp 9
- Địa lý lớp 9
Từ khóa » Nhận Biết C2h2 Ch4 C2h4 Co2 H2 Cl2 Co
-
Bằng Phương Pháp Hóa Học, Nhận Biết Các Chất Khí Sau: A) CH4 ...
-
CH4, C2H4, H2, CO2. Viết PTHH Nếu Có - Hoc24
-
Nhận Biết Các Khí A). Co2, H2, CH4, C2H4 B). H2, C2H2, CL2, CH4
-
Nhận Biết CH4, C2H4, C2H2, CO2
-
Cách Nhận Biết C2h2, CH4, C2H4, SO2, CO2 Là Gì? - Naru To
-
Trình Bày Phương Pháp Nhận Biết 4 Khí Sau, đựng Trong 4 Lọ Riêng ...
-
Nhận Biết H2 Và Ch4
-
BT Tách, Nhận Biết CH - Tài Liệu Text - 123doc
-
Nhận Biết Các Chất Sau : A . Khí CO2 , C2H4 , CH4 B . Khí C2H2 ...
-
Trình Bày Cách Nhận Biết 3 Chất Khí Không Màu Là CH4, C2H4, CO2
-
Nêu Phương Pháp Hóa Học Nhận Biết CH4, C2H4 CO2
-
1. Trình Bày Cách Phân Biệt Các Chất Riêng Biệt Sau A. CO , CO2 ...
-
Hãy Nhận Biết Các Chất Sau Bằng Phương Pháp Hóa Học:a. CO2, Cl2 ...