Hãy Nhận Biết Các Chất Bị Mất Nhãn Là C2h2, CH4, C2H4, SO2, CO2 ...
Có thể bạn quan tâm
HOC24
Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng- Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Lớp học
- Lớp 12
- Lớp 11
- Lớp 10
- Lớp 9
- Lớp 8
- Lớp 7
- Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
Môn học
- Toán
- Vật lý
- Hóa học
- Sinh học
- Ngữ văn
- Tiếng anh
- Lịch sử
- Địa lý
- Tin học
- Công nghệ
- Giáo dục công dân
- Tiếng anh thí điểm
- Đạo đức
- Tự nhiên và xã hội
- Khoa học
- Lịch sử và Địa lý
- Tiếng việt
- Khoa học tự nhiên
- Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
Chủ đề / Chương
Bài học
HOC24
Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng - Lớp 9
- Hóa học lớp 9
- Chương I. Các loại hợp chất vô cơ
Chủ đề
- Bài 1. Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit
- Bài 2. Một số oxit quan trọng
- Bài 3. Tính chất hóa học của axit
- Bài 4. Một số axit quan trọng
- Bài 5. Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit, axit
- Bài 6. Thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit
- Bài 7. Tính chất hóa học của bazơ
- Bài 8. Một số bazơ quan trọng
- Bài 9. Tính chất hóa học của muối
- Bài 10. Một số muối quan trọng
- Bài 11. Phân bón hóa học
- Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Bài 13. Luyện tập chương I: Các loại hợp chất vô cơ
- Bài 14. Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối
- Lý thuyết
- Trắc nghiệm
- Giải bài tập SGK
- Hỏi đáp
- Đóng góp lý thuyết
Câu hỏi
Hủy Xác nhận phù hợp
- Học Cách Sống
hãy nhận biết các chất bị mất nhãn là C2h2, CH4, C2H4, SO2, CO2 . viết PTHH
Lớp 9 Hóa học Bài 2. Một số oxit quan trọng 5 0
Gửi Hủy
qwerty Dẫn qua dd Ca(OH)2 dư, khí nào tạo kết tủa trắng là CO2: CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3↓ + H2O + Dẫn tiếp hỗn hợp qua dd AgNO3 trong môi trường NH3, khí nào tạo kết tủa vàng nhạt với dd này là C2H2: HC = --CH + 2AgNO3 + 2NH3 -> AgC = -- CAg↓ + 2NH4NO3 dấu "=--" là liên kết ba. Cái này bạn cho qua Ag2O cũng được + 2 khí còn lại cho qua Br2 dư, khí nào làm dd Br2 mất màu là C2H4: C2H4 + Br2 -> C2HBr2 -> khí còn lại là CH4
Đúng 0 Bình luận (1)
Gửi Hủy
Nguyễn Thị Kiều C2H2, CH4, C2H4, SO2, CO2
- Trích các khí trên thành những mẫu thử nhỏ
.
- Dẫn lần lượt các khí trên qua bình đựng dung dich nước vôi trong
+ 2 mẫu thử làm vẩn đục nước vôi trong là SO2 và CO2.(Nhóm I )
\(CO_2+Ca(OH)_2--->CaCO_3+H_2O\)
\(SO_2+CaOH)_2--->CaSO_3+H_2O\)
+ Các mẫu thử còn lại không có hiện tượng là C2H2, CH4, C2H4 (Nhóm II )
.
- Cho hai mẫu thử ở Nhóm I qua bình đựng dung dich nước Brom,
+ Mẫu thử nào làm nhạt màu nước Brom là SO2
\(SO_2+Br_2+2H_2O--->H_2SO_4+2HBr\)
+ Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là CO2.
.
- Cho ba mẫu thử còn lại ở Nhóm II qua bình đựng dung dich nước Brom,
+ 2 mẫu thử làm nhạt màu dung dich Brom là C2H2 và C2H4
\(C_2H_2+2Br_2--->C_2H_2Br_4\)
\(C_2H_4+Br_2--->C_2H_4Br_2\)
+ Mẫu thử nào không có hiện tượng gì là CH4
.
- Tiếp tục dẫn hai mẫu thử còn lại lần lượt qua bình đựng dung dich AgNO3 trong môi trường NH3
+ Mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa vàng là C2H2
\(C_2H_2+2AgNO_3+2NH_3-t^o->C_2Ag_2+2NH_4NO_3\)
+ Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là C2H4
\(\Rightarrow\\ \)Ta đã nhận ra được các chất trên.
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
Hồ Việt Hoàng 28 tháng 4 2019 lúc 18:33 Dẫn hỗn hợp qua dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 (Amoniac), khí nào tạo kết tủa vàng sẽ là Axetilen (C2H2). Cho hỗn hợp còn lại qua nước vôi trong, khí tạo kết tủa sẽ là CO2 và SO2. Nhận biết 2 khí này bằng cách cho qua nước Brom dư, SO2 làm mất màu nước Berom, còn CO2 không có tính chất này. Các khí C2H4, CH4, CO, O2 dẫn qua dung dịch Brom, khí Etylen làm mất màu dung dịch Brom. Các khí còn lại cho tác dụng với khí clo (để ngoài ánh sáng khuếch tán mạnh), metan làm clo mất màu vàng lục. Phân biệt 2 khí CO và O2 bằng cách đốt cháy hai khí này hoàn toàn rồi dẫn qua nước vôi trong dư. CO chuyển thành CO2 sẽ tác dụng Ca(OH)2 làm xuất hiện kết tủa, khí còn lại là oxi.
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
Đăng Khoa Trần 12 tháng 12 2021 lúc 12:24 Dẫn qua dd Ca(OH)2 dư, khí nào tạo kết tủa trắng là CO2:CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3↓ + H2O+ Dẫn tiếp hỗn hợp qua dd AgNO3 trong môi trường NH3, khí nào tạo kết tủa vàng nhạt với dd này là C2H2:HC = --CH + 2AgNO3 + 2NH3 -> AgC = -- CAg↓ + 2NH4NO3dấu "=--" là liên kết ba. Cái này bạn cho qua Ag2O cũng được+ 2 khí còn lại cho qua Br2 dư, khí nào làm dd Br2 mất màu là C2H4:C2H4 + Br2 -> C2HBr2-> khí còn lại là CH4
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
Đăng Khoa Trần 12 tháng 12 2021 lúc 12:24 Dẫn qua dd Ca(OH)2 dư, khí nào tạo kết tủa trắng là CO2:CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3↓ + H2O+ Dẫn tiếp hỗn hợp qua dd AgNO3 trong môi trường NH3, khí nào tạo kết tủa vàng nhạt với dd này là C2H2:HC = --CH + 2AgNO3 + 2NH3 -> AgC = -- CAg↓ + 2NH4NO3dấu "=--" là liên kết ba. Cái này bạn cho qua Ag2O cũng được+ 2 khí còn lại cho qua Br2 dư, khí nào làm dd Br2 mất màu là C2H4:C2H4 + Br2 -> C2HBr2-> khí còn lại là CH4
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy Các câu hỏi tương tự
- Nguyễn Hoài Thương
dãy chất nào sau đây chỉ gồm các chất hữu cơ ?
A. CH4, C6H5NO2, C6H12O6, HCN
B. Al4C3, C6H6, CH3COOH, CCl4
C. C2H2, C2H5OH, (C6H10O5)n, CCl4
D. C2H4, CO2, C3H9N, CH3Br
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 2. Một số oxit quan trọng 1 0
- Hoàng Bảo
Bài 5: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất rắn sau: a) CaO, MgO b) CaO; CaCO3 c) Na2O; P205 Bài 6: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí sau : CO2, O2
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 2. Một số oxit quan trọng 1 0
- Nguyễn Thị Hồng Ái
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết:
a) 7 dung dịch mất nhãn : NaNO3, HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl, H2SO4, Na2SO4
b) Chỉ dùng bột Fe, làm thuốc thử nhận biết 5 dung dịch: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4, BaCl2
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 2. Một số oxit quan trọng 0 0
- Music Chanel
Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hoá học HCl, NaOH, Ba(OH)2, Na2SO4, Al2(SO4)3
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 2. Một số oxit quan trọng 0 0
- Quách Phương Anh
có năm lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sua: Na2O, Mgo,Fe2O3, SiO2. Chỉ được chọn 2 loại hóa chất, hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết PTHH (nếu có)
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 2. Một số oxit quan trọng 2 0
- Ngọc Minh Khánh Nguyễn
Câu 1. Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:
a) CaO, CaCO3;
b) CaO, MgO
Câu 2. Cho 200 ml dd HCl có nồng độ 3,5M hòa tan vừa hết 20g hỗn hợp hai oxit CuO và Fe2O3.
a) Viết phương trình hóa học.
b) Tính khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu
Câu 3. Biết 2,24 lít CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với 200 ml dd Ba(OH)2, sản phẩm là BaCO3 và H2O.
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính nồng độ mol của dd Ba(OH)2 đã dùng
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được
Câu 4. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau: Na2O, P2O5, SO2, CO2
Câu 5. Dẫn 112ml khí SO2 (đktc) đi qua 700ml dd Ca(OH)2 có nồng độ 0,01M, sản phẩm là muối canxi sunfit
a) Viết PTHH
b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 2. Một số oxit quan trọng 4 0
- cát phượng
Khí cacbon monooxit (CO) có lẫn các tạp chất là khí cacbon đioxit (CO2) và lưu huỳnh đioxit (SO2) Làm thế nào tách được những tạp chất ra khỏi CO ? Viết các pthh.
B nào giảng chi tiết cho mình vs ạ:<
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 2. Một số oxit quan trọng 1 0
- Hà Vy
Bài 1) chỉ dùng H2O , quỳ tím nhận biết các chất rắn sau đựng trong lọ mất nhãn . a) Na2O , SiO2 , Al2O3 , P2O5. b) CuO , SO3 , Fe2O3 , BaO , MgO
Bài 2) trong các khí sau đây có lẫn hoi nước (khí ẩm) N2 , O2 , CO2 , SO2 , H2... Khí ẩm nào có thể làm khô bằng CaO , P2O5
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 2. Một số oxit quan trọng 1 0
- Lê Thị Quỳnh Anh
Câu 1: Nêu hiện tượng, viết PTHH cho các thí nghiệm sau:
a) Sục khí So2 vào dd Ca(OH)2
b) Cho một ít bột Al2O3 vào dd NaOH
Câu 2: H2So4 đặc; CaO là 2 chất dùng lm chất hút ẩm
a) Giải thích vì sao chúng được dùng làm chất hút ẩm?
b) CaO ko làm khô được với khí nào trong các khí sau: N2, Co2, O2, So2. Giải thích, viết PTHH.
Câu 3 : Cho các chất Cu, CuO, Mg, MgO. Chất nào tác dụng vs dd HCl sinh ra
a) Chất khí cháy được trong ko khí?
b)dd có màu xanh lam?
c) dd ko màu và nước?
Câu 4: Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO2. Có thể sục mỗi khí trên vào vôi trong dư để khử đọc được ko? Hãy giải thích và viết PTHH.
Câu 5: viết PTHH cho mỗi chuyển đổi hóa học sau
a) CaO -> Ca(OH2) -> CaCO3 -> CaO -> CaCl2
b) S -> SO2 -> SO3 -> H2SO4 ->So2
Câu 6: Cho 10g hỗn hợp Cu và CuO tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư. Lọc lấy phần chất rắn ko tan cho vào dd H2SO4 đặc nóng thu được 1.12 lít khí (đktc).Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Bài 2. Một số oxit quan trọng 7 0Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 9
- Ngữ văn lớp 9
- Tiếng Anh lớp 9
- Vật lý lớp 9
- Hoá học lớp 9
- Sinh học lớp 9
- Lịch sử lớp 9
- Địa lý lớp 9
Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 9
- Ngữ văn lớp 9
- Tiếng Anh lớp 9
- Vật lý lớp 9
- Hoá học lớp 9
- Sinh học lớp 9
- Lịch sử lớp 9
- Địa lý lớp 9
Từ khóa » Nhận Biết C2h6 C2h4 C2h2 Co2 So2
-
Cách Nhận Biết C2h2, CH4, C2H4, SO2, CO2 Là Gì? - Naru To
-
Nhận Biết Các Chất Sau: C2H6, C2H4, C2H2, CO2 - Hóa Học Lớp 12
-
[GIẢI TRÍ] Câu 1. Chỉ... - Hội Những Người Yêu Thích Hóa Học
-
Nhận Biết Các Lọ Mất Nhãn A) C2h6,c2h2,so2,h2 B),ch4,c2h4,c2h2 C ...
-
Nhận Biết Khí: A. C2H2, C2H4, SO2, CH4 B. C2H4, CO2, CH4, H2 ...
-
Nhận Biết Các Chất Sau A. CO2 C2H2 C2H6 B. SO2 C2H4 CH4
-
Một Số Câu Nhận Biết Cần Giúp đỡ | Cộng đồng Học Sinh Việt Nam
-
Để Phân Biệt C2H2 C2H4 C2H6 Ta Có Thể Dùng Các Thuốc Th
-
Nhận Biết CH4, C2H4, C2H2, CO2
-
BT Tách, Nhận Biết CH - Tài Liệu Text - 123doc
-
1) Hỗn Hợp Khí Gồm CO; CO2; C2H4 Và C2H2. Trình Bày Phương ...
-
Trình Bày Phương Pháp Hóa Học Nhận Biết Các Chất Khí Sau CH4 ...