Hệ Thống Các Quy Phạm Pháp Luật đang Còn Hiệu Lực Quy định Về ...
Có thể bạn quan tâm
+) Xây dựng công trình thủy lợi không đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+) Đổ chất thải, rác thải trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; xả nước thải trái quy định của pháp luật vào công trình thủy lợi; các hành vi khác làm ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi.
+) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng công trình thủy lợi.
+) Ngăn, lấp, đào, nạo vét, hút bùn, cát, sỏi trên sông, kênh, mương, rạch, hồ, ao trái phép làm ảnh hưởng đến hoạt động thủy lợi.
+) Sử dụng xe cơ giới vượt tải trọng cho phép đi trên công trình thủy lợi; sử dụng xe cơ giới, phương tiện thủy nội địa lưu thông trong công trình thủy lợi khi có biển cấm, trừ các loại xe, phương tiện ưu tiên theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa.
+) Cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoạt động thủy lợi.
+) Khai thác nước trái phép từ công trình thủy lợi.
+) Tự ý vận hành công trình thủy lợi; vận hành công trình thủy lợi trái quy trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
+) Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc ứng phó khẩn cấp khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố.
+) Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
+) Thực hiện các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi chưa có giấy phép hoặc thực hiện không đúng nội dung của giấy phép được cấp cho các hoạt động quy định tại Điều 44 của Luật Thủy lợi.
Các nội dung cơ bản trong mỗi Chương của đề mục Thủy lợi như sau: - Chương I Những quy định chung với 22 điều về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ… - Chương II Điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi gồm 06 điều của Luật thủy lợi quy định về điều tra cơ bản thủy lợi; chiến lược thủy lợi; quy hoạch thủy lợi. - Chương III Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi gồm 11 điều quy định về nguyên tắc, phân loại và phân cấp, đầu tư công trình thủy lợi. - Chương IV Quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi gồm có 02 mục quy định về quản lý, khai thác và vận hành công trình thủy lợi. - Chương V Dịch vụ thủy lợi gồm 35 điều quy định về hoạt động dịch vụ thủy lợi; phân loại sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; căn cứ cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; nguyên tắc và căn cứ định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi; sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước… - Chương VI Bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thuỷ lợi gồm có 61 điều quy định về phạm vi, phương án, trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi… - Chương VII Thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng gồm có 17 điều quy định về yêu cầu phát triển, quản lý, kinh phí hoạt động của thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng. - Chương VIII Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi gồm có 04 điều quy định về quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động, khai thác công trình thủy lợi. - Chương IX Trách nhiệm quản lý nhà nước về thuỷ lợi gồm có 12 điều quy định về trách nhiệm của Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong hoạt động thủy lợi. - Chương X Điều khoản thi hành gồm 22 điều quy định về điều khoản thi hành, hiệu lực thi hành, điều khoản chuyển tiếp… Về cơ bản, vị trí các điều trong dự thảo kết quả pháp điển của đề mục Thủy lợi bảo đảm đúng nguyên tắc: Điều quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành được sắp xếp ngay sau điều được quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành theo thứ bậc hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp và theo trật tự thời gian ban hành đối với các điều của văn bản cùng hiệu lực. Đối với trường hợp một điều quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành nhiều điều hoặc nhiều điều cùng áp dụng một phụ lục, biểu mẫu thì được thực hiện pháp điển và chỉ dẫn theo quy định. Về cơ bản, các QPPL có nội dung liên quan đến nội dung của đề mục Thủy lợi được xác định theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 63/2013/NĐ-CP giữa các điều trong nội dung đề mục Thủy lợi và QPPL trong các văn bản sau: Luật 79/2006/QH11 Đê điều; Luật 14/2008/QH12 Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật 11/2012/QH13 Giá; Luật 17/2012/QH13 Tài nguyên nước; Luật 23/2012/QH13 Hợp tác xã; Luật 33/2013/QH13 Phòng, chống thiên tai; Luật 49/2014/QH13 Đầu tư công; Luật 68/2014/QH13 Doanh nghiệp; Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước; Luật 90/2015/QH13 Khí tượng thủy văn; Bộ luật 91/2015/QH13 Dân sự; Nghị định 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định 87/2015/NĐ-CP Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước; Nghị định 91/2015/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Nghị định 129/2017/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; Nghị định 53/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; Thông tư 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư 219/2015/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Thông tư 147/2016 /TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư 28/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tàỉ chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư 59/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp./.Từ khóa » Các Loại Công Trình Thủy Lợi
-
Khái Niệm Về Công Trình Thủy Lợi - XÂY DỰNG
-
Phân Loại 10 Loại Hình Công Trình Thủy Lợi - CAND
-
Phân Loại Công Trình Thủy Lợi - XÂY DỰNG
-
Nghị định 67/2018/NĐ-CP Quy định Chi Tiết Một Số điều Của Luật ...
-
Đề Xuất Phân Loại 11 Loại Hình Công Trình Thủy Lợi
-
Phân Loại Công Trình Thủy Lợi - Ngân Hàng Pháp Luật
-
Công Trình Thủy Lợi Là Gì
-
Điều ít Biết Về 4 Công Trình Thủy Lợi Quan Trọng đặc Biệt
-
Pháp Lệnh Khai Thác Bảo Vệ Công Trình Thủy Lợi 1994 36-L/CTN
-
Về Bảo Vệ Công Trình Thuỷ Lợi Trên địa Bàn Tỉnh Hải Dương
-
Trong đầu Tư Xây Dựng Công Trình Thủy Lợi Phải Tuân Thủ Các Nguyên ...
-
Toàn Văn - Vĩnh Long
-
Vi Phạm Quy định Về Bảo Vệ An Toàn Công Trình Thủy Lợi Bị Xử Phạt ...