Hệ Thống Chiếu Sáng Xe Hơi – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Bài viết này cần thêm liên kết tới các bài bách khoa khác để trở thành một phần của bách khoa toàn thư trực tuyến Wikipedia. Xin hãy giúp cải thiện bài viết này bằng cách thêm các liên kết có liên quan đến ngữ cảnh trong văn bản hiện tại. (tháng 7 năm 2018) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
Hệ thống chiếu sáng xe hơi là hệ thống đèn sử dụng trên xe được phân loại theo các mục đích: chiếu sáng, tín hiệu và thông báo. Ví dụ các đèn đầu được dùng để chiếu sáng khi đi vào ban đêm, các đèn xi nhan để báo cho các xe khác cũng như người đi bộ và các đèn hậu ở đuôi xe để thông báo vị trí của xe. Ngoài hệ thống chiếu sáng nói chung, xe còn được trang bị các hệ thống có các chức năng khác nhau tuỳ theo từng thị trường và loại xe.
Hệ thống đèn đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Đây là hệ thống cơ bản và quan trọng nhất trên xe, nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho người lái ô tô nhất là vào ban đêm và bảo đảm an toàn giao thông. Đèn đầu phải có cường độ sáng lớn nhưng không làm lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiều. Đèn đầu có hai chế độ: chiếu xa từ 180 – 250m và chiếu sáng gần từ 50 – 75m. Đèn đầu là một trong những thiết bị tiêu thụ công suất lớn trên ô tô, ở chế độ chiếu xa là 45 – 70W, ở chế độ chiếu gần là 35 – 40W.
Hệ thống đèn hậu
[sửa | sửa mã nguồn]Để nhận biết kích thước trước và sau xe.
Đèn sương mù
[sửa | sửa mã nguồn]- Đèn sương mù phía trước:
Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn đầu chính có thể tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước gây trở ngại cho các xe đối diện và người đi đường. Nếu sử dụng đèn sương mù sẽ giảm được tình trạng này. Dòng cung cấp cho đèn sương mù thường được lấy sau relay đèn kích thước.
- Đèn sương mù phía sau:
Đèn này dùng để báo hiệu cho các xe phía sau nhận biết trong điều kiện tầm nhìn hạn chế. Dòng cung cấp cho đèn này được lấy sau đèn cốt. Một đèn báo được gắn vào tableau để báo hiệu cho tài xế khi đèn sương mù phía sau hoạt động.
Hệ thống đèn xi nhan và báo nguy
[sửa | sửa mã nguồn]Giúp cho người lái xe ra tín hiệu báo rẽ, báo nguy hiểm đột ngột và báo tình trạng hư hỏng của xe cho các xe khác tránh, như khi động cơ chết máy giữa đường.
Hệ thống cảnh báo đèn phía sau
[sửa | sửa mã nguồn]Người lái không thể nhận ra được các đèn hậu, đèn phanh bị cháy. Hệ thống cảnh báo đèn phía sau thông báo cho người lái biết các bóng đèn hậu hoặc đèn phanh bị cháy nhờ một đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ táp lô. Hệ thống này được điều khiển bởi cảm biến báo hư hỏng đèn và thường được lắp trong khoang hành lý. Relay báo hư hỏng đèn xác định tình trạng đèn bị cháy bằng cách so sánh các điện áp khi đèn hoạt động bình thường hoặc khi bị hở mạch.
Hệ thống DRL (Daytime Runing Light)
[sửa | sửa mã nguồn]Ở hệ thống này, chỉ có đèn đầu hoặc cả các đèn đầu và đèn hậu tự động bật sáng khi động cơ nổ máy ở ban ngày, do đó các xe khác có thể nhìn thấy.
Ở một số nước vì lý do an toàn luật quy định bắt buộc phải có hệ thống này trên xe. Tuổi thọ của bóng đèn sẽ bị rút ngắn nếu đèn bật liên tục với cường độ sáng như ban đêm. Để nâng cao tuổi thọ của đèn, mạch điện được thiết kế sao cho cường độ sáng của đèn giảm đi khi hệ thống DRL hoạt động.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Sidemarkers, flashing and non-flashing
- Early Turn Signal Patent
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
| |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Động cơ – Khung gầm – Đồng mui | |||||||||||||
| Động cơ |
| ||||||||||||
| Xe hơi năng lượng phụ thuộc |
| ||||||||||||
| Hệ thống truyền lực |
| ||||||||||||
| Phanh xe | Phanh đĩa • Phanh trống • Hệ thống chống bó phanh (ABS) | ||||||||||||
| Bánh xe và xăm xe | bánh xe khác chuẩn | ||||||||||||
| Hệ thống lái | Giá và Bánh răng • Hình dạng talông • Góc bánh • Góc khum • Kingpin | ||||||||||||
| Hệ thống treo | Thanh giằng MacPherson • Treo đòn • Đòn đôi • Treo nhiều điểm • Treo chùm xoắn • Semi-trailing arm • Trục | ||||||||||||
| Khung xe | vùng biến dạng • Monocoque (hay đơn thân) • Cửa • headlight styling • spoiler • Japan Black (fore-runner of modern automotive finishes) | ||||||||||||
| Nội thất |
| ||||||||||||
| Ngoại thất |
| ||||||||||||
| Hệ thống điện ô tô * Bản mẫu:Ô tô | |||||||||||||
Từ khóa » Nguồn Gốc Từ Xi Nhan
-
Từ Điển - Từ Xi-nhan Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
Xi Nhan Nghĩa Là Gì?
-
Người đầu Tiên Tạo Ra đèn Xi-nhan ôtô Là Một Ngôi Sao điện ảnh
-
Xi-nhan Bằng Tiếng Anh - Glosbe
-
Từ Mượn Nguồn Gốc Từ Tiếng Pháp - Ngoại Ngữ Là Hành Trang Vào đời
-
Cách Xi Nhan Xe Máy đúng Cách - Chuyện Xe
-
Nguồn Gốc Từ "lì Xì" - Báo Nhân Dân
-
Đèn Xi Nhan đầu Xe Matiz 1 đời Từ 1998 đến 2002 - Shopee
-
Danh·sách Từ Gốc Pháp Trong Tiếng Việt - Nguyễn Tiến Hải
-
Đèn Xi Nhan đầu Xe Matiz 1 đời Từ 1998 đến 2002 -tặng Vòng Xoay ...
-
Tiếng Kêu Tic Tac đặc Trưng Của Xi-nhan Trên Xe ô Tô Từ đâu Mà Có?