5Các giải đấu hạng 1 và 2 cũHiện/ẩn mục Các giải đấu hạng 1 và 2 cũ
5.1Giải đấu được nâng hạng hoặc giảm hạng
5.2Các giải đấu bị thay thế
5.3Bị hủy bỏ
6Các giải đấu khác
7Giải đấu cấp đại họcHiện/ẩn mục Giải đấu cấp đại học
7.1Các giải đấu trực thuộc Campus Series
7.2Giải đấu khác
8Ghi chú
9Tham khảo
Bài viết
Thảo luận
Tiếng Việt
Đọc
Sửa đổi
Sửa mã nguồn
Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
Đọc
Sửa đổi
Sửa mã nguồn
Xem lịch sử
Chung
Các liên kết đến đây
Thay đổi liên quan
Liên kết thường trực
Thông tin trang
Trích dẫn trang này
Tạo URL rút gọn
Tải mã QR
In và xuất
Tạo một quyển sách
Tải dưới dạng PDF
Bản để in ra
Tại dự án khác
Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Liên Minh Huyền Thoại là một bộ môn thể thao điện tử được thi đấu rộng rãi ở cả môi trường nghiệp dư lẫn chuyên nghiệp. Đây là danh sách các giải đấu Liên Minh Huyền Thoại.
Giải đấu quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]
Tên
Vị trí
Năm thành lập
Số đội
Đương kim vô địch
Vô địch nhiều nhất
First Stand Tournament
Không cố định
2025
5
Hanwha Life Esports (2025)
Hanwha Life Esports (1 lần)
Mid-Season Invitational
Không cố định
2015
10
Gen.G (2025)
Royal Never Give Up (3 lần)
Giải vô địch thế giới
Không cố định
2011
17
T1 (2025)
T1 (6 lần)
Giải đấu hạng 1
[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến năm 2026, có 6 khu vực giải đấu Liên Minh Huyền Thoại chuyên nghiệp trên toàn thế giới.
Với giải First Stand, mỗi khu vực có 1 suất tham dự, tổng cộng 6 đội.
Với giải Mid-Season Invitational từ sau mùa thứ hai, mỗi khu vực có 2 suất tham dự (trừ CBLOL chỉ có 1 suất), tổng cộng 11 đội.
Với Chung kết thế giới sẽ có tổng cộng 18 đội:
Mỗi khu vực có ít nhất 3 suất tham dự (trừ CBLOL chỉ có 1 suất).
Vô địch Mid-Season Invitational sẽ chắc chắn có 1 suất nếu lọt vào Playoffs mùa giải hoặc lọt vào giai đoạn 3 mùa giải.
Bổ sung thêm 1 suất cho khu vực về nhì giải Mid-Season Invitational gần nhất.
Tên
Viết tắt
Khu vực
Ngôn ngữ chính
Vị trí chính
Năm thành lập
Số đội
FS
MSI
WC
League of Legends Champions Korea
LCK
Hàn Quốc
Tiếng Triều Tiên
Seoul
2012
10
1
2
3
League of Legends Pro League
LPL
Trung Quốc
Tiếng Trung Quốc
Không cố định
2013
17
1
2
3
League of Legends EMEA Championship
LEC
Châu Âu, Trung Đông, Châu Phi
Tiếng Anh
Berlin
2013
10
1
2
3
League of Legends Championship Pacific
LCP
Châu Á-Thái Bình Dương
Tiếng Trung, Tiếng Anh, Tiếng Thái, Tiếng Việt
Đài Bắc
2025
8
1
2
3
League Championship Series
LCS
Bắc Mỹ
Tiếng Anh, Tiếng Tây Ban Nha
Los Angeles
2013
8
1
2
3
Campeonato Brasileiro de League of Legends
CBLOL
Brazil
Tiếng Brasil
São Paulo
2012
8
1
1
1
Cúp khu vực
[sửa | sửa mã nguồn]
Tên
Khu vực
Vị trí
Năm thành lập
Số đội
Đương kim vô địch
Demacia Cup/Championship
Trung Quốc
Trùng Khánh
2013
24
Bilibili Gaming
KeSPA Cup
Hàn Quốc
Seoul
2015
16
T1
Giải đấu hạng 2 và thấp hơn
[sửa | sửa mã nguồn]
Tên
Hạng
Khu vực
Vị trí
Năm thành lập
số đội tham dự
Pacific Challengers League
2 & 3 (học viện/nghiệp dư)
TW, HK, MC, SEA và Châu Đại Dương[SEA]
online
2023
Không có giới hạn
Asia Star Challengers Invitational
2 & 3 (học viện/nghiệp dư)
Các khu vực châu Á (CN/KR/JP/VN/PCS)
online
2022
16
Pacific Championship Series[PCS]
2 (chuyên nghiệp)
TW/HK/MO/SEA[SEA]
Online
2025
8
Vietnam Championship Series
2 (chuyên nghiệp)
Việt Nam
Hồ Chí Minh
2025
8 (Mùa Xuân & Mùa Hè)4 (Chung kết năm)
League of Legends Japan League (LJL)
2 (chuyên nghiệp)
Nhật Bản
online
2024
16 (Forge)12 (Storm và Ignite)6 (Chung kết năm)
League of Legends Circuit Oceania (LCO)
2 (chuyên nghiệp)
Châu Đại Dương
online
2023
8
EMEA Masters
2 (chuyên nghiệp)
Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi
không cố định
2023
32
North American Challengers League
2 & 3 (học viện/nghiệp dư)
Bắc Mỹ
Los Angeles
2018
16
La Ligue Francaise (LFL)
3 (chuyên nghiệp)
Pháp
không cố định
2019
10
Türkiye Championship League
3 (chuyên nghiệp)
Thổ Nhĩ Kỳ
online
2024
8
LVP Superliga
3 (chuyên nghiệp)
Tây Ban Nha
không cố định
2011
10
Prime League Division 1
3 (chuyên nghiệp)
Đức/Áo/Thụy Sĩ
không cố định
2020
10
Ultraliga
3 (chuyên nghiệp)
Ba Lan/Các nước Baltic
không cố định
2018
10
Northern League of Legends Championship
3 (chuyên nghiệp)
Bắc Âu/Vương quốc Anh/Cộng hòa Ireland
không cố định
2020
8
PG Nationals
3 (chuyên nghiệp)
Ý
online
2018
8
Liga Portuguesa de League of Legends
3 (chuyên nghiệp)
Bồ Đào Nha
online
2015
8
Greek Legends League
3 (chuyên nghiệp)
Hy Lạp
Athens
2019
8
Arabian League
3 (chuyên nghiệp)
Trung Đông - Bắc Phi
không cố định
2020
8
LCK Challengers League
2 (bán chuyên)
Hàn Quốc
Seoul
2021
10
LCK Academy Series
2 & 3 (học viện/nghiệp dư)
Hàn Quốc
không cố định
2022
không giới hạn
League of Legends Development League
2 (học viện)
Trung Quốc
không cố định
2018
24
Vietnam Championship Series B
2 (bán chuyên)
Việt Nam
không cố định
2013
10
LJL Academy League
2 (bán chuyên)
Nhật Bản
không cố định
2019
8
CBLOL Academy
2 (học viện)
Brazil
São Paulo
2021
10
Academi Ligi
2 (học viện)
Thổ Nhĩ Kỳ
Istanbul
2019
8
Liga Regional Norte
2 (bán chuyên)
Mexico/Caribe/Trung Mỹ/Colombia/Ecuador
online
2023
10
Liga Regional Sur
2 (bán chuyên)
Argentina/Chile/Peru
online
2023
10
Liga Nacional México
3 (bán chuyên)
Mexico
online
2019
16
Liga Nacional Centro América y Caribe
3 (bán chuyên)
Caribe/Trung Mỹ
online
2022
16
Liga Nacional Colombia
3 (bán chuyên)
Colombia
online
2019
16
Liga Nacional Ecuador
3 (bán chuyên)
Ecuador
online
2021
16
Liga Nacional Chile
3 (bán chuyên)
Chile
online
2019
16
Liga Nacional Argentina
3 (bán chuyên)
Argentina
online
2019
16
Liga Nacional Perú
3 (bán chuyên)
Peru
online
2021
16
Các giải đấu hạng 1 và 2 cũ
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải đấu được nâng hạng hoặc giảm hạng
[sửa | sửa mã nguồn]
Tên
Hạng cũ
Khu vực
Vị trí
Năm tổ chức
Năm kết thúc
Số đội
Giành quyền tham dự
Thay đổi
Vietnam Championship Series A (VCSA)
2 (chuyên nghiệp)
Việt Nam
Online
2013
2017
8
GPL
Vietnam Championship Series được nâng lên hạng 1, có suất trực tiếp tham dự MSI và CKTG
Turkish Championship League (TCL)
1 (chuyên nghiệp)
Thổ Nhĩ Kỳ
Istanbul
2015
2022
10
CKTG 1KĐ
Türkiye Championship League bị giảm xuống hạng 3 và không còn suất trực tiếp tham dự MSI và CKTG, trở thành giải đấu để giành quyền tham dự giải hạng 2 EMEA Maters
League of Legends Circuit Oceania (LCO)[LCO]
1 (chuyên nghiệp)
Châu Đại Dương
Sydney
2021
2022
8
CKTG 1KĐ
Bị giảm xuống hạng 2 và không còn suất trực tiếp tham dự MSI và CKTG, trở thành giải đấu để giành quyền tham dự vòng Playoffs PCS
League of Legends Japan League (LJL)
1 (chuyên nghiệp)
Nhật Bản
Tokyo
2014
2023
8
CKTG 1KĐ
Bị giảm xuống hạng 2 và không còn suất trực tiếp tham dự MSI và CKTG, trở thành giải đấu để giành quyền tham dự vòng Playoffs PCS và sau này là vòng Thăng hạng LCP
Vietnam Championship Series (VCS)
1 (chuyên nghiệp)
Việt Nam
Thành phố Hồ Chí Minh
2018
2024
8
CKTG 2KĐ
Bị giảm xuống hạng 2 và không còn suất trực tiếp tham dự MSI và CKTG, trở thành giải đấu để giành quyền tham dự vòng Thăng hạng LCP
Pacific Championship Series[PCS]
1 (chuyên nghiệp)
TW/HK/MO/SEA[SEA]
Online
2020
2024
7+2[LCO]+3[LJL]
CKTG 2KĐ
Bị giảm xuống hạng 2 và không còn suất trực tiếp tham dự MSI và CKTG, trở thành giải đấu để giành quyền tham dự vòng Thăng hạng LCP
Các giải đấu bị thay thế
[sửa | sửa mã nguồn]
Tên
Hạng
Khu vực
Vị trí
Năm bắt đầu
Năm kết thúc
Số đội
Giành quyền tham dự
Bị thay thế bởi
European Masters
2 (chuyên nghiệp)
Châu Âu[EU]
không cố định
2018
2022
16
EMEA Masters
Circuito Desafiante
2 (bán chuyên)
Brazil
Rio de Janeiro
2015
2020
6
Vòng thăng hạng CBLOL
CBLOL Academy
Nordic Championship
3rd (professional)
Bắc Âu
2018
2020
10
European Masters
Northern LoL Championship
United Kingdom League Championship
3 (chuyên nghiệp)
Vương quốc Anh/Ireland
Online
2019
2020
9
European Masters
Northern LoL Championship
League of Legends Challengers Korea
2 (bán chuyên)
Hàn Quốc
Seoul
2015
2020
10
Vòng thăng hạng LCK
LCK Challengers League
Oceanic Pro League (OPL)
1 (chuyên nghiệp)
Châu Đại Dương
Sydney
2015
2020
8
CKTG 1KĐ
League of Legends Circuit Oceania
League of Legends Master Series[LNL]
1 (chuyên nghiệp)
Đài Loan/Hong Kong/Macau
Đài Bắc
2015
2019
8
CKTG 2VB + 1KĐ
Pacific Championship Series (hợp nhất)
League of Legends SEA Tour[GPL]
1 (chuyên nghiệp)
Đông Nam Á[SEA]
không cố định
2018
2019
8
CKTG 1KĐ
LoL Secondary Pro League
2 (chuyên nghiệp)
Trung Quốc
Thượng Hải
2014
2017
16
Thăng hạng LPL
LoL Development League
LJL Challenger Series
2 (bán chuyên)
Nhật Bản
2014
2018
6
Thăng hạng LJL
LJL Academy League
League of Legends Championship Series[NA LCS]
1 (chuyên nghiệp)
Bắc Mỹ[NA]
Los Angeles
2013
2024
10
CKTG 3VB
League of Legends Championship of the Americas (hợp nhất)
Campeonato Brasileiro de League of Legends (Eng)
1 (chuyên nghiệp)
Brazil
São Paulo
2012
2024
10
CKTG 1KĐ
Liga Latinoamérica[LLA] (Eng)
1 (chuyên nghiệp)
Mỹ Latin[LA]
Mexico City
2019
2024
6
CKTG 1KĐ
Liga Latinoamérica Norte (LLN) (VN)
1 (chuyên nghiệp)
Bắc Mỹ Latinh[LAN]
Mexico City
2014
2018
8
CKTG 1KĐ
Liga Latinoamérica (hợp nhất)
Copa Latinoamérica Sur (CLS) (Eng)
1 (chuyên nghiệp)
Nam Mỹ Latinh[LAS]
Santiago
2014
2018
8
CKTG 1KĐ
Garena Premier League (GPL)
1 (chuyên nghiệp)
TW/HK/MO/SEA[SEA&TW]
không cố định
2012
2018
không cố định
CKTG 1KĐ
League of Legends SEA Tour
Thailand Pro League (TPL)
2 (bán chuyên)
Thái Lan
2014
2018
8
GPL
LoL SEA Tour - Vòng loại Thái Lan
Singapore Legends Series (SLS)[TLC-SG]
2 (bán chuyên)
Singapore
2013
2018
8
GPL
LoL SEA Tour - Vòng loại Singapore/Malaysia
LoL Championship Malaysia (LCM)[TLC-MY]
2 (bán chuyên)
Malaysia
2013
2018
8
GPL
Pro Gaming Series (PGS)
2 (bán chuyên)
Philippines
2014
2018
8
GPL
LoL SEA Tour - Vòng loại Philippines
LoL Garuda Series (LGS)
2 (bán chuyên)
Indonesia
2014
2018
8
GPL
LoL SEA Tour - Vòng loại Indonesia
North America League of Legends Challenger Series
2 (bán chuyên)
Bắc Mỹ
Los Angeles
2014
2017
6
Thăng hạng NA LCS
LCS Academy League
Europe League of Legends Challenger Series
2 (bán chuyên)
Châu Âu
Berlin
2014
2017
6
Thăng hạng EU LCS
European Masters
International Wildcard Invitational
Vòng loại
không cố định[IWC]
không cố định
2015
2016
8
MSI
MSI - Vòng khởi động
International Wildcard tournament/qualifier
Vòng loại
không cố định[IWC]
không cố định
2013
2016
8
CKTG 2 VB
CKTG - Vòng khởi động
Bị hủy bỏ
[sửa | sửa mã nguồn]
Tên
Hạng
Khu vực
Vị trí
Năm bắt đầu
Năm kết thúc
Số đội
Giành quyền tham dự
League of Legends Continental League (LCL)[LCL]
1 (chuyên nghiệp)
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập[CIS]
Moscow
2016
2022
8
CKTG 1KĐ
LCL Open Cup
Ngoài mùa giải
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập
online
2017
2022
16
Oceanic Challenger Series
2 (bán chuyên)
Châu Đại Dương
Sydney
2015
2020
8
Thăng hạng OPL
Elite Challenger Series
2 (bán chuyên)
Đài Loan/Hong Kong/Macau
Đài Bắc
2016
2019
8
Thăng hạng LMS
SLTV Challenger League
2 (bán chuyên)
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập
Kiev
2016
2018
32
Thăng hạng LCL
Garena All-Star
2 (Vòng loại Đông Nam Á)
Đông Nam Á
various
2016
2017
6
Đại diện khu vực Đông Nam Á tại All-Star
NiceGameTV League of Legends Battle
2 (hỗn hợp[NLB])
Hàn Quốc
Seoul
2012
2014
16+12[NLB]
Garena Talk Talk League
2 (nghiệp dư)
Đài Loan/Hong Kong/Macau
Online
2013
8[Q]
Tencent Games Arena Hero of Cities
3 (cúp nghiệp dư)[TGA]
Trung Quốc
Thái Thương
2011
2017
29–32[Q]
International Wildcard All-Star
Vòng loại
không cố định[IWC]
various
2015
2016
8
All-Star
Các giải đấu khác
[sửa | sửa mã nguồn]
"Năm bắt đầu" và "năm kết thúc" nói về thời gian giải đấu tổ chức nội dung Liên Minh Huyền Thoại, không hẳn là năm giải đấu được tổ chức.
Tên
Khu vực
Loại
Vị trí
Năm bắt đầu
Năm kết thúc
Số đội
Đương kim vô địch
Đại hội Thể thao châu Á
Châu Á
Thi đấu
không cố định
2018
không giới hạn
Hàn Quốc
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Đông Nam Á
Thi đấu
không cố định
2021
6
Việt Nam
Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật châu Á
Châu Á
Thi đấu
không cố định
2013
2013
4
Hàn Quốc
IESF Esports World Championship
Toàn cầu
Thi đấu
không cố định
2013
2018
26
Hàn Quốc
IGN Pro League
Hoa Kỳ
thi đấu
không cố định
2011
2012
8–16
Team WE
Intel Extreme Masters
Toàn cầu
Thi đấu
không cố định
2011
2017
4–8
Flash Wolves
Major League Gaming
Bắc Mỹ
Thi đấu
không cố định
2011
2013
FXOpen eSports
Mid-Season Cup
Trung Quốc vs Hàn Quốc
Giao hữu
Thượng Hải/Seoul
2020
2020
8
Top Esports
Mid-Season Showdown
TW/HK/MO/SEA vs Việt Nam
Giao hữu
Đài Bắc/Hà Nội
2020
2020
4
Talon Esports
Khu vực đại chiến
Toàn cầu
Giao hữu
không cố định
2017
2019
Blue Rift: 6 Red Rift: 12
Blue Rift: LEC Red Rift: LCK
World Cyber Games
Toàn cầu
Thi đấu
Xoay tua
2011
2013
CJ Entus Blaze
Giải đấu cấp đại học
[sửa | sửa mã nguồn]
Tên hiện tại
Khu vực
Năm bắt đầu
Số đội
Đương kim vô địch
International College Cup
Toàn cầu
2016
12
Đại học Jimei
uLoL Campus SeriesCollege Championship
Bắc Mỹ
2015
222
Saint Louis
CSL Junior Varsity 1
Bắc Mỹ
2015
221
British Columbia B Team
CSL Junior Varsity 2
Bắc Mỹ
2015
136
Penn State Division 3
Các giải đấu trực thuộc Campus Series
[sửa | sửa mã nguồn]
Tên
Khu vực
Năm thành lập
Số đội
Đương kim vô địch
uLoL Campus Series North
Bắc Mỹ
Bắc
2017
53
Maryville
uLoL Campus Series South
Nam
2017
52
Texas A&M
uLoL Campus Series East
Đông
2017
66
Toronto
uLoL Campus Series West
Tây
2017
51
Simon Fraser
Big Ten
Hoa Kỳ
2017
14
Maryland
Peach Belt
Hoa Kỳ
2018
12
N/a
Giải đấu khác
[sửa | sửa mã nguồn]
Tên
Khu vực
Năm thành lập
Số đội
Đương kim vô địch
National Student Open Cup
Việt Nam
2023
16
Xin Giải Nhì - Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học Thành phố Hồ Chí Minh
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Bắc Mỹ, Tây Âu, Bắc Âu và Đông Âu, Bắc Mỹ Latinh, Nam Mỹ Latinh, Brazil, Nhật Bản, Nga, Châu Đại Dương, Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ.
^ Đông Nam Á, Việt Nam, Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao.
^ Có tên là North American League of Legends Championship Series (NA LCS) trước năm 2019.
^ "Bắc Mỹ" ở đây là khu vực Northern America, chủ yếu là Mỹ và Canada. Người chơi mang quốc tịch là các nước Mỹ Latin ở Bắc Mỹ như Mexico, Puerto Rico,... sẽ thuộc khu vực Bắc Mỹ Latinh (LAN).
^ Từ năm 2023, 2 đội đứng đầu LCO sẽ giành quyền tham dự vòng Playoffs của PCS.
^ Từ năm 2024, 3 đội đứng đầu LJL sẽ giành quyền tham dự vòng Playoffs của PCS.
^ Có tên là European League of Legends Championship Series (EU LCS) trước khi có tên riêng vào năm 2019.
^ Vé tham dự MSI được chia đều cho 2 bảng Bắc và Nam ở giai đoạn 2.
^ Ngoại trừ các nước châu Âu thuộc Cộng đồng các Quốc gia Độc lập và các nước Baltic.
^ Chỉ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và không bao gồm Hong Kong và Ma Cao. Dù các tuyển thủ Hong Kong và Ma Cao vẫn được chấp nhận là nội binh LPL, họ cũng đồng thời được coi là đại diện khu vực PCS giống như các tuyển thủ từ Đài Loan và Đông Nam Á (trừ Việt Nam).
^ Các trận đấu tại LPL được tổ chức tại 7 studio thuộc sở hữu của một vài tổ chức Esports khác nhau, nằm ở các thành phố Bắc Kinh, Thượng Hải, Thành Đô, Trùng Khánh, Hàng Châu và Tây An.
^ PCS là hợp nhất của 2 giải League of Legends Master Series (LMS) của TW/HK/MO và League of Legends SEA Tour (LST) của Đông Nam Á.
^ Trước đây có tên là League of Legends Nova League và là giải đấu hạng 2 của Garena Premier League vào năm 2014.
^ LLA là hợp nhất của 2 giải Liga Latinoamérica Norte (LLN) và Copa Latinoamérica Sur (CLS).
^ Chỉ Châu Mỹ Tây Ban Nha.
^ Những tuyển thủ của khu vực này đến từ Nga, các nước Liên Xô cũ và các nước Baltic.
^ Chỉ đa số các quốc gia thuộc Liên đoàn Ả Rập.
^ Chỉ Mexico, Colombia, Ecuador, Peru, Venezuela, Puerto Rico và tất cả các quốc gia Trung Mỹ và Cộng đồng Caribe.
^ Chỉ Argentina, Bolivia, Chile, Paraguay và Uruguay.
^ Thay thế Garena Premier League (GPL) vào đầu Giải Mùa hè 2018.
^ Chỉ toàn bộ tuyển thủ đến từ Đông Nam Á (hiện tại bao gồm các nước Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan). Riêng Việt Nam đã tách ra để trở thành khu vực độc lập, do trình độ quá mạnh so với các quốc gia còn lại. Các nước còn lại trong Đông Nam Á do hạ tầng Internet chưa đủ mạnh để có thể chơi và thi đấu, hơn nữa số lượng người chơi rất ít nên chưa được tham gia.
^ Tách khỏi khu vực GPL (Đông Nam Á) và trở thành khu vực riêng biệt từ 2018.
^ Bao gồm các đội bán chuyên và nghiệp dư; các đội chuyên nghiệp bị loại khỏi OnGameNet (tiền thân của League of Legends Champions Korea) cũng tham gia.
^ Bao gồm Đài Loan/Hồng Kông/Ma Cao (TW/HK/MO) trước năm 2015 và Việt Nam trước năm 2018
^ Trước đây có tên gọi "The Legends Circuit Malaysia" và là giải đấu hạng 2 của Garena Premier League.
^ Trước đây có tên gọi "The Legends Circuit Singapore" và là giải đấu hạng 2 của Garena Premier League.
^ Là giải đấu hạng 1 trước Mùa xuân 2013, sau đó là giải đấu hạng 2 trước Mùa xuân 2014.
^ Số đội tham dự vòng chung kết, không bao gồm số đội tham dự các vòng đấu khu vực.
^ "Khu vực mới nổi", chỉ các khu vực không có suất đến thẳng sự kiện chính của Chung Kết Thế Giới, tức ngoại trừ China, South Korea, North America, Europe và Taiwan/Hong Kong/Ma Cao. Đội vô địch các giải đấu có đánh dấu "IWT" sẽ tham gia IWC.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
x
t
s
Liên Minh Huyền Thoại
Riot Games
Tencent
Garena
Thể thao điện tử
Đội tuyển
Giải vô địch thế giới
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023
2024
2025
2026
2027
Mid-Season Invitational
2015
2016
2017
2018
2019
20201
2021
2022
2023
2024
2025
2026
2027
First Stand
2025
2026
2027
Các giải đấu khu vực
Các giải hạng nhất
Hàn Quốc (LCK)
Trung Quốc (LPL)
EMEA (LEC)
Châu Á - Thái Bình Dương (LCP)
Bắc Mỹ (LCS)
Brazil (CBLoL)
Các giải hạng hai
Trung Quốc (LDL)
EMEA (EM)
Châu Mỹ
NACL
CD
LRS
LRN
Hàn Quốc (LCK CL)
Châu Á - Thái Bình Dương
VCS
PCS
LJL
LCO
Các giải đấu cũ
Challenger Series
Châu Đại Dương (OPL)
Thổ Nhĩ Kì (TCL)
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (LCL)
Đông Nam Á
GPL
LST
Đài Loan/Hồng Kông/Ma Cao (LMS)
Các giải đấu khác
All-Star
Đại hội Thể thao châu Á
2022
Esports World Cup
2024
2025
KeSPA Cup
Khu vực đại chiến
2017
2018
2019
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
2021
Âm nhạc
K/DA
"Pop/Stars"
All Out
"The Baddest"
"More"
Khác
"Warriors"
"Legends Never Die"
"Masterpiece"
"Enemy"
"Everything Goes On"
"Star Walkin'"
"Heavy Is the Crown"
Nhân vật
Yasuo
Các trò chơi khác
Riot Games
Đấu Trường Chân Lý
Liên Minh Huyền Thoại: Tốc Chiến
Huyền Thoại Runeterra
Riot Forge
Ruined King
Hextech Mayhem
Máy tính bảng
Mechs vs. Minions
Tellstones: King's Gambit
Truyền thông
Phim truyền hình
Arcane
1 Mid-Season Invitational 2020 đã bị hủy bỏ và được thay thế bằng Mid-Season Streamathon 2020 do đại dịch COVID-19.
x
t
s
Riot Games
Trò chơi điện tử
Liên Minh Huyền Thoại
Đấu Trường Chân Lý
Huyền Thoại Runeterra
Valorant
Liên Minh Huyền Thoại: Tốc Chiến
Trò chơi trên bàn
Mechs vs. Minions
Tellstones: King's Gambit
Liên quan
Greg Street
Tencent
Radiant Entertainment
Hytale
Liên kết đến các bài viết liên quan
x
t
s
Vô địch Giải vô địch thế giới Liên Minh Huyền Thoại
2011: Fnatic
2012: Taipei Assassins
2013: SK Telecom T1 K
2014: Samsung White
2015: SK Telecom T1
2016: SK Telecom T1
2017: Samsung Galaxy
2018: Invictus Gaming
2019: FunPlus Phoenix
2020: DAMWON Gaming
2021: Edward Gaming
2022: DRX
2023: T1
2024: T1
2025: T1
2026: Chưa xác định
x
t
s
Vô địch Mid-Season Invitational
2015: Edward Gaming
2016: SK Telecom T1
2017: SK Telecom T1
2018: Royal Never Give Up
2019: G2 Esports
2021: Royal Never Give Up
2022: Royal Never Give Up
2023: JD Gaming
2024: Gen.G
2025: Gen.G
2026: Chưa xác định
x
t
s
Vô địch First Stand Tournament
2025: Hanwha Life Esports
2026: Chưa xác định
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hệ_thống_giải_đấu_Liên_Minh_Huyền_Thoại&oldid=74608584” Thể loại:
Giải đấu Liên Minh Huyền Thoại
Danh sách liên quan đến thể thao điện tử
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lụcHệ thống giải đấu Liên Minh Huyền Thoại4 ngôn ngữThêm đề tài