Hệ Thống Tàu điện Trên Cao Bangkok – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Hệ thống BTS
  • 2 Xem thêm
  • 3 Tham khảo
  • 4 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (Đổi hướng từ Hệ thống tàu điện trên cao Bangkok)
BTS Skytrain
Tổng quan
Tên địa phươngBangkok Mass Transit System
ChủChính quyền Đô thị Bangkok (BMA)
Địa điểmBangkok, Thái Lan
Loại tuyếnTàu điện ngầm
Số lượng tuyến3[1]
Số nhà ga64
Lượt khách hàng ngày926.294 ( BTS  BTS )8.181 ( MRL )Ngày 30 tháng 8 năm 2024[2]
Websitewww.bts.co.th/eng/index.html
Hoạt động
Bắt đầu vận hành5 tháng 12 năm 1999; 26 năm trước (1999-12-05)
Đơn vị vận hànhBangkok Mass Transit SystemPublic Company Limited
Số lượng xe BTS  &  BTS Siemens Modular MetroEMU-A1 : 35 (4 toa) tàuSiemens–BozankayaEMU-A2 : 22 (4 toa) tàuCNR ChangchunEMU-B1 : 12 (4 toa) tàuEMU-B2 : 5 (4 toa) tàuCRRC ChangchunEMU-B3 : 24 (4 toa) tàu MRL Alstom Innovia APM 3003 (2 toa) tàu
Khoảng cách2,40 - 6,00 phút ( BTS )3,45 - 6,00 phút ( BTS )8.00 - 15.00 phút ( MRL )
Kỹ thuật
Chiều dài hệ thống65,93 km (40,97 mi)36,84 km (22,89 mi) (kế hoạch)
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8+12 in) đường sắt khổ tiêu chuẩn
Điện khí hóa750 V DC ray thứ ba
Tốc độ trung bình35 km/h (22 mph)
Tốc độ cao nhất80 km/h (50 mph)
Bản đồ tuyến đường

Chú giải
Đường vành đai phía Đông N28
Khlong Ha N27
Khlong Si N26
Khlong Sam N25
Khu Khot N24
Yaek Kor Por Aor N23
Bảo tàng Không quân Hoàng gia Thái Lan N22
Bệnh viện Bhumibol Adulyadej N21
Saphan Mai N20
Sai Yud N19
Phahon Yothin 59 N18
Wat Phra Sri Mahathat N17
Trung đoàn bộ binh 11 N16
Bang Bua N15
Royal Forest Department N14
Đại học Kasetsart N13
Sena Nikhom N12
Ratchayothin N11
Phahon Yothin 24 N10
Ha Yaek Lat Phrao  MRT  N9
 BTS 
Mo Chit  MRT  N8
Saphan Khwai N7
Sena Ruam N6
Ari N5
Sanam Pao N4
 BTS 
Tượng đài Chiến thắng N3
W2  SRT  Yotse
Phaya Thai  ARL  N2
W1 Sân vận động quốc gia
Ratchathewi N1
CEN Siam
Siam CEN
S1 Ratchadamri
Chit Lom E1
S2  MRT  Sala Daeng
Phloen Chit E2
S3 Chong Nonsi
Nana E3
S4 Saint Louis
Asok  MRT  E4
S5 Surasak
Phrom Phong E5
S6 ferry/water interchange Saphan Taksin
Thong Lo E6
Ekkamai E7
S7  BTS  Krung Thon Buri
Phra Khanong E8
S8 Wongwian Yai
On Nut E9
S9 Pho Nimit
Bang Chak E10
S10 Talat Phlu
Punnawithi E11
S11 Wutthakat
Udom Suk E12
S12  MRT  Bang Wa
Bang Na E13
S13 Bang Waek
Bearing E14
S14 Krachom Thong
Samrong E15
S15 Bang Phrom
Pu Chao E16
S16 Intharawat
Chang Erawan E17
S17 Boromratchonnanee
Học viện Hải quân Hoàng gia Thái Lan E18
S18 Taling Chan
Pak Nam E19
Srinagarindra E20
Phraek Sa E21
Sai Luat E22
Kheha E23
Sawang Khaniwat E24
Mueang Boran E25
Sichan Pradit E26
Bang Pu E27
Sơ đồ này:
  • view
  • talk
  • edit
Một đoàn tàu Bangkok Skytrain trên tuyến Silom khi đi qua khu Patpong

Bangkok Skytrain (tiếng Thái: รถไฟฟ้าบีทีเอส RTGS: rot fai fa), gọi tắt là BTS, là hệ thống tàu điện trên cao phục vụ cho Băng Cốc, Thái Lan. Đây là hệ thống giao thộng công cộng quốc doanh. Bangkok Skytrain có ba tuyến với 62 ga (tổng chiều dài 70,05 kilômét (43,53 mi)) và bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1999. Tuyến Sukhumvit nối khu vực Khu Khot với các khu vực phía Bắc và phía Đông Nam Bangkok, ga cuối tương ứng tại Khu Khot và Kheha. Tuyến Silom phục vụ cho tuyến đường Silom và Sathon, quận trung tâm hành chính Băng Cốc, ga cuối tại Sân vận động quốc gia và Bang Wa. Tuyến Gold chạy từ Krung Thon Buri đến Klong San và phục vụ cho Iconsiam. Các tuyến của Bangkok Skytrain cho đến nay chỉ có hai tuyến Silom và Gold hãy còn ngắn, nên mới chỉ phục vụ được đi lại tại khu vực trung tâm Bangkok. Kể từ khi đi vào hoạt động cho đến nay, chỉ có tuyến Sukhumvit là tuyến dài nhất trong hệ thống này.

Bên cạnh ba tuyến BTS, hệ thống tàu điện ngầm Băng Cốc bao gồm tuyến Tàu điện ngầm Bangkok (MRT) đi ngầm và trên cao, hệ thống xe buýt nhanh (BRT), và tuyến đường sắt liên kết sân bay (ARL), phục vụ nhiều nhà ga trước khi đến Sân bay quốc tế Suvarnabhumi, và Tuyến đỏ SRT thuộc Đường sắt Nhà nước Thái Lan.

Hệ thống BTS

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Tuyến Sukhumvit và Tuyến Silom

Ban đầu BTS có 23 nhà ga trên 2 tuyến: 17 trên Tuyến BTS Sukhumvit và 7 trên Tuyến Silom, cả hai tuyến giao nhau tại Siam. Sau đó, 30 nhà ga mở thêm trên tuyến Sukhumvit và 6 nhà ga trên tuyến Silom, 3 ga mới trên Tuyến Gold.

Tuyến Ga Chiều dài[km] Chiều dài[mi] Ga cuối Lượt kháchmỗi ngày Bắt đầu vận hành
Phần ban đầu Phần mở rộng
 BTS  Tuyến Sukhumvit 47 53,58 33,29 Khu Khot ↔ Kheha 1999 2020
 BTS  Tuyến Silom 14 14,67 9,12 Sân vận động quốc gia ↔ Bang Wa 1999 2021
 MRL  Tuyến Gold 3 1,72 1,07 Krung Thon Buri ↔ Khlong San 2020 2020
Tổng 64 (2 shared) 69,97 43,48 655,991

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tàu điện ngầm Bangkok

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "BTS SkyTrain System – Structure of Routes and Stations". Bangkok Mass Transit System Public Company Limited. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2014.
  2. ^ ""กรมการขนส่งทางราง" เผยวันศุกร์สิ้นเดือนสิงหาคม 67 มีผู้ใช้บริการรถไฟฟ้าสายฉลองรัชธรรม (สีม่วง) และรถไฟฟ้าสายสีแดง สูงสุดตั้งแต่เปิดให้บริการมา หลังมีนโยบายอัตราค่าโดยสารรถไฟฟ้าสูงสุด 20 บาทตลอดสาย". กรมการขนส่งทางราง กระทรวงคมนาคม (bằng tiếng Thái). ngày 31 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Download bản đồ hệ thống đường sắt Bangkok Lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2005 tại Wayback Machine
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Hệ thống tàu điện trên cao Băng Cốc. Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Hệ thống tàu điện trên cao Băng Cốc.

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Ga tàu điện Bangkok
Tuyến Sukhumvit
  • Khu Khot
  • Yaek Kor Por Aor
  • Bảo tàng không quân Hoàng gia Thái
  • Bệnh viện Bhumiphol Adulyadej
  • Saphan Mai
  • Sai Yud
  • Phahon Yothin 59
  •  MRT  Wat Phra Sri Mahathat
  • Trung đoàn bộ binh 11
  • Bang Bua
  • Cục lâm nghiệp Hoàng gia
  • Đại học Kasetsart
  • Sena Nikhom
  • Ratchayothin
  • Phahon Yothin 24
  • Ha Yaek Lat Phrao
  •  MRT  Mo Chit
  • Saphan Khwai
  • Sena Ruam
  • Ari
  • Sanam Pao
  • Tượng đài Chiến thắng
  •  ARL  Phaya Thai
  • Ratchathewi
  •  BTS  Siam
  • Chit Lom
  • Phloen Chit
  • Nana
  •  MRT  Asok
  • Phrom Phong
  • Thong Lo
  • Ekkamai
  • Phra Khanong
  • On Nut
  • Bang Chak
  • Punnawithi
  • Udom Suk
  • Bang Na
  • Bearing
  •  MRT  Samrong
  • Pu Chao
  • Chang Erawan
  • Học viện Hải quân
  • Pak Nam
  • Srinagarindra
  • Phraek Sa
  • Sai Luat
  • Kheha
Tuyến Silom
  • Sân vận động quốc gia
  •  BTS  Siam
  • Ratchadamri
  •  MRT  Sala Daeng
  •  MRL  Chong Nonsi
  • Saint Louis
  • Surasak
  • Saphan Taksin Tàu tốc hành Chao Phraya
  •  MRL  Krung Thon Buri
  • Wongwian Yai
  • Pho Nimit
  • Talat Phlu
  • Wutthakat
  •  MRT  Bang Wa
  • x
  • t
  • s
Đường sắt đô thị tại Đông Nam Á
Indonesia Indonesia
Java
  • Greater Jakarta Integrated Mass Transit System
  • Jakarta Commuter rail
  • Jakarta MRT
    •  M2 
    •  2B 
  • Jakarta LRT
    •  3 
  • Jabodebek LRT
    •  Bogor 
    •  Grogol 
    •  SHIA 
  • SHIA Skytrain
  • SHIA ARS
  • Whoosh HSR
  • Merak Commuter
  • Greater Bandung Commuter
    •  Bandung 
    •  Walahar 
  • Yogyakarta-Solo Commuter
  • Adisumarmo ARS
  • YIA ARS
  • Surakarta Railbus
  • Greater Semarang Commuter
  • Greater Surabaya Commuter
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
    • Commuter Rail in Surabaya
Sumatra
  • Palembang LRT
  • Kualanamu ARS
    •  A 
  • Greater Medan Commuter
  • Minangkabau Express
  • Medan LRT
    •  Batang Kuis 
    •  Lau Cih 
    •  Cemara 
Quần đảo Sunda Nhỏ
  • Bali MRT
    •  Cemagi 
    •  Nusa Dua 
    •  Sanur 
    •  Ubud 
Lào Lào
  • Đường sắt Boten–Vientiane
Malaysia Malaysia
Malaysia bán đảo
  • Klang Valley Integrated Transit System
    •  1 
    •  2 
    •  3 
    •  4 
    •  5 
    •  6 
    •  7 
    •  8 
    •  9 
    •  10 
    •  11 
    •  12 
    •  13 
  • KTM Komuter Northern Sector
    •  1 
    •  2 
  • Penang LRT
    •  3 
  • KLIA Aerotrain
  • Penang Hill Railway
  •  ETS 
  •  RTS 
  •  ECR 
Đông Malaysia
  • Kota Kinabalu
    • LRT
    • Monorail
Myanmar Myanmar
  • Yangon Circular Railway
  • Mandalay Circular Railway
  • Yangon Urban Mass Rapid Transit
Philippines Philippines
Luzon
  • Metro Manila Rail Network
  • Manila LRT
    •  Line 1 
    •  Line 2 
    • 6
  • Manila MRT
    •  Line 3 
    •  Line 4 
    •  Line 7 
    •  Line 8 
    •  Line 9 
    •  Line 10 
    •  Line 11 
  • Makati Intra-city Subway
  • PNR
    •  NSCR 
    •  NECL 
    • Bicol Commuter
  • Pasig River Light Rail
  • SkyTrain
Visayas
  • Cebu Monorail
Mindanao
  • Davao People Mover
Singapore Singapore
  • Singapore MRT
    • NSL
    • EWL
    • NEL
    • CCL
    • DTL
    • TEL
    • JRL
    • CRL
  • Singapore LRT
    •  BPLRT 
    •  SKLRT 
    •  PGLRT 
  • Changi Airport Skytrain
  • Sentosa Express
  •  RTS 
Thái Lan Thái Lan
Đô thị
  • Mass Rapid Transit Master Plan
  • BTS
    •  Silom 
    •  Sukhumvit 
    •  Gold 
  • MRT
    •  Xanh Dương 
    •  Tím 
    •  Hồng 
    •  Vàng 
    •  Cam 
    •  Nâu 
    •  Xám 
  • BMA
    •  Grey 
    •  Xanh Dương Nhạt 
    •  Xanh Lơ 
  • SRTET
    •  ARL 
    •  Đỏ Nhạt 
    •  Đỏ Đậm 
  • HSR
    • HSR Tây
    • HSR Đông Bắc
    • HSR Bắc
    • HSR Nam
Tỉnh
  • Chiang Mai LRT
  • Hat Yai Monorail
  • Khon Kaen LRT
  • Nakhon Ratchasima LRT
  • Pattaya Monorail
  • Phitsanulok Tram
  • Đảo Phuket LRT
Việt Nam Việt Nam
  • Đường sắt đô thị Hà Nội
    •  2A 
    •  3 
  • Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
    •  1 
Ghi chú: Tuyến đang xây dựng & lên kế dự án sẽ được In nghiêng
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hệ_thống_tàu_điện_trên_cao_Băng_Cốc&oldid=74209978” Thể loại:
  • Giao thông Băng Cốc
  • Giao thông Thái Lan
  • BTS Skytrain
  • Khởi đầu năm 1999 ở Thái Lan
Thể loại ẩn:
  • Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
  • Nguồn CS1 tiếng Thái (th)
  • Bài viết có văn bản tiếng Thái
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Hệ thống tàu điện trên cao Băng Cốc 28 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Skytrain Là Gì