tháng 2 13, 2020 Bộ Bộ Bông (Malvales) Họ Họ Bông (Malvaceae) Chi Chi Helicteres Loài Loài H. Isora Tên khác Dó Trĩu Tên khoa học Helicteres Isora L., 1753 Mô tả: Cây bụi cao 2-4,5m. Lá mọc so le; phiến lá xoan rộng tròn dài, gốc tròn có khi không cân, có thuỳ hay không, mép có răng nhọn; lá kèm như kim, dễ rụng. Cụm hoa xim 2-3 hoa; đài 1,2cm; cánh hoa xanh rồi hồng hay hồng tía, dài 3-4cm; cuống nhị nhuỵ mang 10 nhị quanh bầu. Quả hình trụ tròn, xoắn lại như cuốn thừng, phủ lông sao; hạt có khía, to 2mm.Ra hoa tháng 4-10, có quả tháng 6-11. Bộ phận dùng: Rễ - Radix Helicteres Isorae. Quả và vỏ thân, vỏ rễ cũng được dùng.Nơi sống và thu hái: Loài của á châu nhiệt đới và Nam Trung Quốc. Ở nước ta, cây mọc ở rừng ven suối tới độ cao 900m. Thu hái rễ toàn năm, rửa sạch, thái phiến, phơi khô.Thành phần hoá học: Vỏ chứa các sắc tố diệp lục, phytosterol, một acid hydroxycarboxylic, một chất màu vàng da cam như curcumin, saponin, đường anilide, phlobotannin và lignin.Hoa Cây Tổ Kén Tròn - Helicteres IsoraTính vị, tác dụng: Rễ có vị nhạt, hơi đắng, tính bình; có tác dụng phát biểu, lý khí giảm đau. Rễ và vỏ cây đều làm long đờm, làm dịu và săn da. Quả cũng làm dịu và săn da.Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ Tổ Kén Tròn chữa viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày, cung dùng chữa tắc ruột và cảm mạo phát nhiệt.Ở Ấn Độ, rễ và vỏ cây được dùng trị bệnh về ruột, chống tiết sữa, trị cảm cúm và dùng ngoài đắp mụn nhọt; vỏ được dùng trị lỵ, ỉa chảy vì giảm mật; dịch rễ dùng chữa đái đường, đau dạ dày và trị rắn cắn, quả được dùng trị đau bụng và đầy hơi ở trẻ em.Ở Thái Lan, người ta dùng vỏ thân và rễ làm thuốc lợi tiêu hoá; còn quả được dùng trị đau dạ dày, đau cơ, viêm gan, chống đầy hơi, trừ ỉa chảy, lỵ và làm thuốc long đờm.Ðơn thuốc:1. Chữa viêm dạ dày mạn tính hay loét dạ dày: Tổ kén tròn (rễ, quả) 12-20g, sắc uống.2. Chữa đau dạ dày thể nhiệt hay viêm loét dạ dày, tá tràng: Tổ kén tròn (rễ). Ba chạc, rễ Hoàng lực, mỗi vị 16g, sắc uống.3. Chữa đau bụng, rối loạn tiêu hoá: Tổ kén tròn (lá) 20g, sắc uống. Chia sẻ
Nhận đường liên kết
Facebook
X
Pinterest
Email
Ứng dụng khác
Chia sẻ
Nhận đường liên kết
Facebook
X
Pinterest
Email
Ứng dụng khác
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bài đăng phổ biến từ blog này
Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....
tháng 8 06, 2014 KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott, Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả Mô tả: Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: + Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta var. antiquorum trồng khô. Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc: Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng: Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ... Chia sẻ
Nhận đường liên kết
Facebook
X
Pinterest
Email
Ứng dụng khác
3 nhận xét Đọc thêm
Tổng hợp các loại đậu
tháng 7 27, 2014 Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae) Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc chi Đậu ( Vigna ), họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc chi Đậu cô ve ( Phaseolus ), họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que , đậu ve hay đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ tiếng... Chia sẻ
Nhận đường liên kết
Facebook
X
Pinterest
Email
Ứng dụng khác
2 nhận xét Đọc thêm
DANH SÁCH 20 LOÀI CÁ CÓ ĐỘC TỐ MẠNH NHẤT
tháng 3 30, 2016 Ăn cá và ngộ độc thực phẩm rất thường xảy ra ở nước ta. Một số người ăn cá nóc và chết. Một số ăn cá ngừ và bị ngộ độc thực phẩm tập thể phải nhập viện. Một vài người bị cá độc chích. Một số người dị ứng với một vài con cá. Tất nhiên, ngộ độc thực phẩm có nhiều nguyên nhân, từ chính con cá, đến cả quá trình bảo quản, chế biến của những người buôn bán cá và cả những người nấu nướng. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, những gì các bạn không chắc chắn thì nên tránh xa. Chúng tôi xin lược dịch về 20 loài cá có độc tố mạnh nhất từ chính bản thân con cá. Có những con cá rất đẹp như cá sư tử, có những con xấu xí, nhưng cả 20 con trong danh sách này đều có điểm chung là có chất độc. Không phải mọi loài cá đều có thể ăn được. Có những loài cá không thích hợp để ăn. Có nhiều cá có độc hơn cả rắn độc. Có ít nhất 1.200 loài cá độc trên thế giới, như... Chia sẻ