Hiệp Hội Bóng đá Hàn Quốc – Wikipedia Tiếng Việt

Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc
AFC
Huy hiệu liên đoàn
Thành lập1928; 98 năm trước
Trụ sởKFA House, 46, Gyeonghuigung-gil, Jongno-gu, Seoul
Gia nhập FIFA1948
Gia nhập AFC1954
Gia nhập EAFF2002
Chủ tịchChung Mong-gyu
Websitehttp://www.kfa.or.kr/eng/
Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc
Hangul대한축구협회
Hanja大韓足球協會
Romaja quốc ngữDaehan Chukgu Hyeophoe
McCune–ReischauerTaehan Ch'ukgu Hyǒphoe
Hán-ViệtĐại Hàn Thúc cầu Hiệp hội

Hiệp hội bóng đá Đại Hàn (tiếng Hàn Quốc: 대한축구협회, đã Latinh hoá: Daehan Chukgu Hyeophoe, Hanja: 大韓蹴球協會, Hán-Việt: Đại Hàn Thúc cầu Hiệp hội, tiếng Anh: Korea Football Association - KFA) hay Hiệp hội Bóng đá Hàn Quốc là cơ quan quản lý bóng đá tại Đại Hàn Dân Quốc. Cơ quan quản lý bóng đá đầu tiên tại Hàn Quốc là Hiệp hội bóng đá Triều Tiên (tiếng Hàn Quốc: 조선축구협회; Hanja: 朝鮮足球協會, Hán-Việt: Triều Tiên Túc cầu Hiệp hội), được thành lập ngày 19 tháng 9 năm 1933, cho đến khi hai miền Triều Tiên bị chia cắt.[1][2]

Park Seung-bin là chủ tịch đầu tiên của KFA, đã thực hiện nhiệm vụ thúc đẩy và mở rộng tổ chức bóng đá tại Hàn Quốc.[3]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Triều Tiên có lịch sử chơi bóng từ lâu đời.[4] Thời cổ đại, có một loại trò chơi bóng Triều Tiên gọi là chuk-guk tương tự với bóng đá hiện đại. Tuy nhiên, Người Triều Tiên lần đầu chứng kiến phiên bản hiện tại của bóng đá là vào năm 1882 khi các thủy thủ người Anh thi đấu trong thời gian tàu của họ lưu lại tại cảng Incheon.[5]

Năm 1921, Giải bóng đá toàn Triều Tiên đầu tiên được tổ chức, và tới năm 1933, Hiệp hội bóng đá Triều Tiên được thành lập (sau sự ra đời của Hiệp hội trọng tài Joseon năm 1928), tạo nền tảng cho sự phổ biến và phát triển của thể thao.[6]

Hiệp hội bóng đá Đại Hàn được tái thành lập năm 1948, sau sự ra đời của Đại Hàn Dân Quốc. KFA trở thành thành viên của FIFA, cơ quan quản lý bóng đá quốc tế vào cùng năm đó. Sau đó họ gia nhập AFC (Liên đoàn bóng đá châu Á) năm 1954.[5]

Ngày 23 tháng 1 năm 2013, KFA bầu Chung Mong-Gyu làm chủ tịch mới.[7]

Các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn] Danh sách chủ tịch KFA
Giai đoạn Chủ tịch (Nhiệm kỳ)
1928–33 Shin Ki-jun
1933–34 Park Seung-bin (1)
1934–38 Lyuh Woon-hyung (2)
1938–45 Ko Won-hoon (3,4)
1945–48 Ha Kyung-deok (5,6)
1948–49 Shin Ik-hee (7)
1949 Hong Sung-ga (8)
1949–50 Yun Bo-seon (9)
1950–52 Hong Sung-ha (10,11)
1952–54 Chang Taek-sang (12)
1954–55 Lee Jong-lim (13)
1955 Hyun Jung-ju (14)
1955–57 Kim Myung-hak (15, 16)
1957–60 Kim Yoon-ki (17, 18)
1960 Jang Ki-young (19)
1960–61 Jung Moon-ki (20)
1961–62 Jang Ki-young (21)
1962 Kim Yoon-ki (22)
1962–63 Jang Ki-young (23)
1963 Hwang Yeop (24)
1963–64 Kim Yoon-ki (25)
1964 Min Kwan-Sik (26)
1964–70 Choi Chi-hwan (27–30)
1970–73 Chang Deok-jin (31, 32)
1973–75 Ko Tae-jin (33, 34)
1975–78 Kim Yoon-ha (35–37)
1978–79 Park Joon-hong (38)
1979–87 Choi Soon-young (39–43)
1987–88 Lee Jong-hwan (44)
1988–93 Kim Woo-jung (45–46)
1993–09 Chung Mong-joon (47–50)
2009–13 Cho Chung-yun (51)
2013– Chung Mong-gyu (52)

Không còn tồn tại

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Korea Cup
  • Giải vô địch bóng đá Hàn Quốc
  • Giải bóng đá quốc gia Cúp Tổng thống Hàn Quốc (Quốc nội)

Hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
  • K League Classic: Giải VĐQG
  • K League Challenge: Giải hạng nhất
  • Korea National League: Giải hạng Nhì
  • K3 League: Giải hạng ba
  • Cúp Quốc gia Hàn Quốc

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc
  • Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hàn Quốc
  • Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hàn Quốc
  • Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Hàn Quốc
  • Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Hàn Quốc
  • Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Hàn Quốc

Nữ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hàn Quốc
  • Đội tuyển bóng đá U-20 nữ quốc gia Hàn Quốc
  • Đội tuyển bóng đá U-17 nữ quốc gia Hàn Quốc
  • Đội tuyển bóng đá trong nhà nữ quốc gia Hàn Quốc

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất năm (nam)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1969: Kim Ho[8]
  • 1970: Lee Hoe-taik[9]
  • 1971: Kim Jung-nam[10]
  • 1972: Park Lee-chun[11]
  • 1973: Cha Bum-kun[12]
  • 1974: Byun Ho-young[13]
  • 1975: Kim Ho-gon[14]
  • 1976: Choi Jong-duk[15]
  • 1977: Cho Young-jeung[16]
  • 1978: Kim Jae-han[17]
  • 1979: Park Sung-wha[18]
  • 1980: Lee Young-moo[19]
  • 1981: Cho Kwang-rae[20]
  • 1982-2009: Gián đoạn
  • 2010: Park Ji-sung[21]
  • 2011: Ki Sung-yueng[22]
  • 2012: Ki Sung-yueng
  • 2013: Son Heung-min
  • 2014: Son Heung-min
  • 2015: Kim Young-gwon

Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất năm (nữ)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2010: Ji So-yun[21]
  • 2011: Ji So-yun[22]
  • 2012: Jeoun Eun-ha
  • 2013: Ji So-yun
  • 2014: Ji So-yun
  • 2015: Cho So-hyun

Đội hình tiêu biểu

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
1969[8] Lee Se-Yeon (Yangzee) Seo Yoon-Chan (Yangzee) Kim Jung-Nam (Yangzee) Lim Kook-Chan (Yangzee) Choi Tae-Yeol (Korea Exchange Bank) Kim Ho (Commercial Bank of Korea) Kim Ki-Bok (Yangzee) Lee Hoe-Taik (Yangzee) Jung Kang-Ji (Yangzee) Jung Byung-Tak (Yangzee) Lee Yi-Woo (Cheil Industries)
1970[9] Lee Se-Yeon (Ngân hàng Seoul) Kim Jung-Nam (Korea Exchange Bank) Kim Ho (Commercial Bank of Korea) Choi Jae-Mo (Lục quân Hàn Quốc) Park Byung-joo (Ngân hàng Seoul) Seo Yoon-Chan (Korea Trust Bank) Kim Ki-Bok (ĐH Chung-Ang) Lee Hoe-Taik (ĐH Hanyang) Jung Kang-Ji (Korea Trust Bank) Park Lee-Chun (Lục quân Hàn Quốc) Park Su-Deok (ĐH Kyunghee)
1971[10] Lee Se-Yeon (Ngân hàng Seoul) Kim Ho (Commercial Bank of Korea) Kim Jung-Nam (Korea Exchange Bank) Choi Kil-Su (Industrial Bank of Korea) Choi Jae-Mo (Lục quân Hàn Quốc) Lee Cha-Man (ĐH Korea) Kim Chang-Il (ĐH Korea) Park Lee-Chun (ĐH Chung-Ang) Lee Hoe-Taik (ĐH Hanyang) Park Su-Deok (Hải binh đội Hàn Quốc) Jung Kyu-Pung (Lục quân Hàn Quốc)
1972[11] Lee Se-Yeon (Ngân hàng Seoul) Kim Ho (Commercial Bank of Korea) Park Young-Tae (Hải binh đội Hàn Quốc) Kim Ho-Gon (ĐH Yonsei) Hwang Jae-Man (ĐH Korea) Ko Jae-Wook (ĐH Korea) Lee Cha-Man (ĐH Korea) Park Lee-Chun (Kookmin Bank) Kim Jae-Han (Housing & Commercial Bank) Cha Bum-Kun (ĐH Korea) Lee Hoe-Taik (ĐH Hanyang)
1973[12] Byun Ho-Young (Ngân hàng Seoul) Yoo Ki-Heung (Commercial Bank of Korea) Park Young-Tae (Hải binh đội Hàn Quốc) Kang Ki-Wook (Lục quân Hàn Quốc) Kim Ho-Gon (ĐH Yonsei) Ko Jae-Wook (ĐH Korea) Park Byung-Chul (ĐH Hanyang) Park Lee-Chun (Kookmin Bank) Cha Bum-Kun (ĐH Korea) Jung Kyu-Pung (Kookmin Bank) Kim Jae-Han (Housing & Commercial Bank)
1974[13] Byun Ho-Young (Ngân hàng Seoul) Kang Ki-Wook (Lục quân Hàn Quốc) Kim Ho-Gon (ĐH Yonsei) Choi Jae-Mo (POSCO) Hwang Jae-Man (ĐH Korea) Ko Jae-Wook (Lục quân Hàn Quốc) Park Byung-Chul (ĐH Hanyang) Cha Bum-Kun (ĐH Korea) Lee Hoe-Taik (POSCO) Park Lee-Chun (Kookmin Bank) Huh Jung-Moo (ĐH Yonsei)
1975[14] Kwon Yi-Woon (Industrial Bank of Korea) Kim Ho-Gon (Lục quân Hàn Quốc) Hwang Jae-Man (Seoul Trust Bank) Cho Young-Jeung (ĐH Chung-Ang) Choi Jong-Deok (ĐH Korea) Park Byung-Chul (Kookmin Bank) Park Sang-In (Lục quân Hàn Quốc) Cha Bum-Kun (ĐH Korea) Kim Jin-Kook (Industrial Bank of Korea) Lee Young-Moo (ĐH Kyunghee) Cho Dong-Hyun (Industrial Bank of Korea)
1976[15] Kim Hee-Cheon (ĐH Hanyang) Kim Ho-Gon (Seoul Trust Bank) Choi Jong-Deok (ĐH Korea) Hwang Jae-Man (Không quân Hàn Quốc) Park Seong-Hwa (ĐH Korea) Kim Kang-Nam (ĐH Korea) Park Sang-In (Commercial Bank of Korea) Cha Bum-Kun (Không quân Hàn Quốc) Kim Jin-Kook (Industrial Bank of Korea) Lee Young-Moo (ĐH Kyunghee) Park Yong-Joo (ĐH Hanyang)
1977[16] Kim Hee-Cheon (ĐH Hanyang) Kim Ho-Gon (Seoul Trust Bank) Choi Jong-Deok (ĐH Korea) Cho Young-Jeung (Hải quân Hàn Quốc) Park Seong-Hwa (ĐH Korea) Cho Kwang-Rae (ĐH Yonsei) Park Sang-In (Commercial Bank of Korea) Cha Bum-Kun (Không quân Hàn Quốc) Kim Jae-Han (Housing & Commercial Bank) Lee Young-Moo (POSCO) Huh Jung-Moo (ĐH Yonsei)
1978[17] Kim Hwang-Ho (Hải quân Hàn Quốc) Kim Ho-Gon (Seoul Trust Bank) Cho Young-Jeung (First Bank) Park Seong-Hwa (POSCO) Hwang Jae-Man (Seongmu) Cho Kwang-Rae (POSCO) Park Sang-In (Commercial Bank of Korea) Lee Young-Moo (Hậu cần Lục quân Hàn Quốc) Kim Jae-Han (Housing & Commercial Bank) Cha Bum-Kun (Seongmu) Huh Jung-Moo (Hải quân Hàn Quốc)
1979[18] Kim Hwang-Ho (Hải quân Hàn Quốc) Kim Ho-Gon (Seoul Trust Bank) Cho Young-Jeung (First Bank) Park Byung-Chul (không ràng buộc) Lee Jang-Soo (ĐH Yonsei) Park Sang-In (Commercial Bank of Korea) Cho Kwang-Rae (Chung-Eui) Park Seong-Hwa (Chung-Eui) Lee Young-Moo (Chung-Eui) Shin Hyun-Ho (Chung-Eui) Huh Jung-Moo (Hải quân Hàn Quốc)
1980[19] Cho Byung-Deuk (Hallelujah) Cho Young-Jeung (First Bank) Hong Seong-Ho (Hallelujah) Choi Jong-Deok (Chung-Eui) Chang Woe-Ryong (ĐH Yonsei) Cho Kwang-Rae (Daewoo) Lee Young-Moo (Hallelujah) Lee Kang-Jo (ĐH Korea) Chung Hae-Won (ĐH Yonsei) Choi Soon-Ho (POSCO) Park Jong-Won (Kaiserslautern)
1981[20] Jung Seong-Gyo (ĐH Yonsei) Park Seong-Hwa (Hallelujah) Kwon Oh-Son (Seoul City) Chang Woe-Ryong (ĐH Yonsei) Park Kyung-Hoon (ĐH Hanyang) Cho Kwang-Rae (Daewoo) Lee Kang-Jo (ĐH Korea) Lee Tae-Ho (ĐH Korea) Hwang Seok-Keun (ĐH Korea) Chung Hae-Won (ĐH Yonsei) Byun Byung-Joo (ĐH Yonsei)

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc
  • K League Classic
  • K League
  • Korea National League
  • Challengers League
  • Hệ thống các giải bóng đá Hàn Quốc
  • Danh sách các câu lạc bộ bóng đá Hàn Quốc

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "No,764: 세계축구와 한국축구 역사 ②". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ [1]Lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2011 tại Wayback Machine [경영]대한축구협회 조직구조분석
  3. ^ "KFA former Presidents". KFA Website. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2016.
  4. ^ "KFA History". KFA Website.
  5. ^ a b Official Home of Asian Football - Korea Republic
  6. ^ "The history and result of All Joseon Football Tournament". Korea Football Association. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2016. {{Chú thích web}}: |first= thiếu |last= (trợ giúp)
  7. ^ http://tvdaily.mk.co.kr/read.php3?aid=1359349264456871016"Tv[liên kết hỏng] Daily"
  8. ^ a b 最優秀에 金浩 蹴球 베스트11選定. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 27 tháng 12 năm 1969.[liên kết hỏng]
  9. ^ a b 축구記者團 올해『베스트11』선정 最優秀선수에 李會澤. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 30 tháng 12 năm 1970.[liên kết hỏng]
  10. ^ a b 최우수상 金正男 선수 71년 베스트11도 선정. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 29 tháng 12 năm 1971.[liên kết hỏng]
  11. ^ a b 體育記者團「베스트11」뽑아 朴利天 올해 蹴球最優秀선수. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 28 tháng 12 năm 1972.[liên kết hỏng]
  12. ^ a b 最優秀선수에 車範根군 올蹴球베스트11명 선정. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 22 tháng 12 năm 1973.[liên kết hỏng]
  13. ^ a b 記者團 최우수선수 卞鎬瑛 蹴球베스트11 선발. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 24 tháng 12 năm 1974.[liên kết hỏng]
  14. ^ a b 최우수 축구선수 金鎬坤 선정 體育記者團. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 28 tháng 1 năm 1976.[liên kết hỏng]
  15. ^ a b 76年 最優秀選手에 蹴球 崔鍾德을 選定 體育記者團. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 8 tháng 2 năm 1977.[liên kết hỏng]
  16. ^ a b 趙榮增 최우수選手로 新聞•通信 蹴球기자 선정. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 26 tháng 12 năm 1977.[liên kết hỏng]
  17. ^ a b 최우수선수 金在漢 蹴球베스트11 선정. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 16 tháng 1 năm 1979.[liên kết hỏng]
  18. ^ a b 최우수選手 朴成華 체육기자단 蹴球 11. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 26 tháng 12 năm 1979.[liên kết hỏng]
  19. ^ a b 最優秀선수 李榮武 蹴球기자단 選定. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 22 tháng 1 năm 1981.[liên kết hỏng]
  20. ^ a b 體育기자단 축구 最優秀선수 趙廣來 선정. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 8 tháng 1 năm 1982.[liên kết hỏng]
  21. ^ a b 박지성ㆍ지소연, 축구협회 올해의 선수(종합). Yonhap (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 23 tháng 12 năm 2010.
  22. ^ a b 기성용•지소연, 축구협회 '올해의 선수'(종합). Yonhap (bằng tiếng Hàn). Naver.com. ngày 20 tháng 12 năm 2011.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • KFA Official Website (bằng tiếng Hàn Quốc và tiếng Anh)
  • KFA Facebook (bằng tiếng Hàn Quốc)
  • KFA Twitter (bằng tiếng Hàn Quốc)
  • KFA Yozm Lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2011 tại Wayback Machine (bằng tiếng Hàn Quốc)
  • KFA Daum blog Lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine (bằng tiếng Hàn Quốc)
  • KFA trên FIFA.com Lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2009 tại Wayback Machine
  • KFA trên The-AFC.com
  • x
  • t
  • s
Bóng đá tại Hàn Quốc
  • Liên đoàn Quốc gia
  • Hệ thống giải đấu
Đội tuyển quốc gia
  • Nam/Nữ
    • kết quả
    • kỷ lục
  • U-23 (Olympic)
  • U-20 Nam/U-20 Nữ
  • U-17 Nam/U-17 Nữ
  • Bóng đá trong nhà
  • Bóng đá bãi biển
Các giải đấu
Chuyên nghiệp
  • K League
    • K League 1
    • K League 2
Bán chuyên
  • K3 League
  • K4 League
  • Giải bóng đá bán chuyên quốc gia
  • National League
Nữ
  • WK League
Các giải đấu cup
  • FA Cup
  • All-Stars Cup
  • Cúp Liên đoàn Quốc gia
  • Challengers Cup
Dự bị & học viện
  • Giải dự bị
  • Giải sinh viên
Các giải đấu không còn tồn tại
  • Giải vô địch bóng đá quốc gia (1946–2000)
  • Cúp Tổng thống Hàn Quốc (1952–2009)
  • Giải bóng đá bán chuyên quốc gia (1964–2002)
  • Cúp Hàn Quốc (1971–1999)
  • Siêu cúp (1999–2006)
  • League Cup (1986–2011)
  • Danh sách các câu lạc bộ
  • Vô địch
  • Cầu thủ nước ngoài tại K League
  • Cầu thủ nước ngoài tại Giải Quốc gia
  • x
  • t
  • s
Chủ nhà Giải bóng đá vô địch thế giới
  • 1930:  Uruguay (AUF)
  • 1934:  Ý (FIGC)
  • 1938:  Pháp (FFF)
  • 1950:  Brasil (CBF)
  • 1954:  Thụy Sĩ (ASF-SFV)
  • 1958:  Thụy Điển (SvFF)
  • 1962:  Chile (FFCH)
  • 1966:  Anh (The FA)
  • 1970:  México (FEMEXFUT)
  • 1974:  Tây Đức (DFB)
  • 1978:  Argentina (AFA)
  • 1982:  Tây Ban Nha (RFEF)
  • 1986:  México (FEMEXFUT)
  • 1990:  Ý (FIGC)
  • 1994:  Hoa Kỳ (U.S. Soccer)
  • 1998:  Pháp (FFF)
  • 2002:  Hàn Quốc (KFA) &  Nhật Bản (JFA)
  • 2006:  Đức (DFB)
  • 2010:  Nam Phi (SAFA)
  • 2014:  Brasil (CBF)
  • 2018:  Nga (RFS)
  • 2022:  Qatar (QFA)
  • x
  • t
  • s
Các liên đoàn bóng đá quốc gia châu Á (AFC)
  • Afghanistan
  • Ả Rập Xê Út
  • Ấn Độ
  • Bahrain
  • Bangladesh
  • Bhutan
  • Brunei
  • CTVQ Ả Rập Thống nhất
  • Campuchia
  • Đông Timor
  • Guam
  • Hàn Quốc
  • Hồng Kông
  • Indonesia
  • Iran
  • Iraq
  • Jordan
  • Kuwait
  • Kyrgyzstan
  • Lào
  • Liban
  • Ma Cao
  • Malaysia
  • Maldives
  • Mông Cổ
  • Myanmar
  • Nepal
  • Nhật Bản
  • Oman
  • Pakistan
  • Palestine
  • Philippines
  • Qatar
  • Singapore
  • Sri Lanka
  • Syria
  • Tajikistan
  • Thái Lan
  • CHDCND Triều Tiên
  • Đài Bắc Trung Hoa
  • Trung Quốc
  • Turkmenistan
  • Úc
  • Uzbekistan
  • Việt Nam
  • Yemen
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ

Từ khóa » đá Hàn Quốc Bóng