Hình ảnh Bệnh Tim Bẩm Sinh Thường Gặp
Có thể bạn quan tâm
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Tứ chứng fallot
Dị tật tim gồm:
Hẹp động mạch phổi.
Thông liên thất.
Đảo ngược quai động mạch chủ (quai động mạch chủ cởi ngưạ 1/3 ca)
Dày thất phải .
Trên hình ảnh x quang ta thấy tim có “hình hia” ở trên phim chụp thẳng:
Cung giữa trái lõm do hẹp động mạch phổi.
Rốn phổi hai bên bình thương hoặc teo nhỏ, trường phổi bình thường hoặc sáng.
Shunt đi qua thông liên thất là shunt phải trái do hẹp động mạch phổi làm tăng áp thất phải - dày thất phải, trên tư thế OAG thâý rõ thất phải lớn, khoảng sáng trước tim mất.
Vùng sáng bất thường ở cửa sổ động mach chủ (cửa sổ đmc của Taussig) do hẹp động mạch phổi và các nhánh phụ của nó.
Nốt động mạch chủ giảm, đoạn lên có xu hướng lệch phải.
Các triệu chứng trên không phải khi nào cũng đầy đủ mà có khi cả bóng tim bị biến dạng không điển hình.
Siêu âm: Giúp cho ta phát hiện được kích thước lỗ thông ở vách liên thất, thân động mạch phổi hẹp lại toàn bộ hoặc chỉ hẹp một đoạn ngắn, sau đó phình ra.

Hình: Hình ảnh x quang tứ chứng Fallot.
Hẹp eo động mạch chủ
Đoạn hẹp có thể dài hay ngắn ở vị trí sau chỗ xuất phát đông mạch dười đòn trái. Lâm sàng chẩn đoán dễ dàng nhờ tăng áp động mạch chi trên và giảm áp động mạch chi dưới.
Hẹp động mạch chính gây ra rối loạn huyết động, tăng áp đoạn phía trên chỗ hẹp, dày thất trái, tăng tuần hoàn baòng hệ đặc biệt ở các động mạch liên sườn.
Phim thẳng thấy được dày thất trái , xẹp nốt động mạch chủ. Hình khuyết mòn ở bờ dưới xương sườn ở các cung sau từ 3-12 (chỉ thấy ở 1/2) ca ở người lớn do giãn động mach liên sườn.
Dấu hiệu trực tiếp là đấu ngấn số 3 ở động mạch chủ, giãn do tăng khẩu kính động mạch dưới đòn trái. Trên bờ phải ta thấy đoạn lên quai động mạch chủ giãn và đẩy lệch thực quản. Trên phim OAG quai động mạch chủ giãn rộng.
Trên siêu âm đặc biệt là siêu âm màu cho phép xác định mức độ hẹp giãn, huyết khối, các dị tật khác kèm theo, các buồng tim giãn phối hợp.

Hình: Hình hẹp eo động mạch chủ, giãn động mạch liên sườn và các động mạch vú trên giải phẫu và trên ảnh chụp mạch cộng hưởng từ.
Còn ống động mạch (Peristance du canal antériel)
Tạo nên luồng Shunt giữa động mạch chủ và động mạch phổi kéo theo sự tăng áp phổi và hội chứng động mạch ngoại vi như trong trường hợp hở động mạch chủ.
Bóng tim hầu như ít thay đổi.
Thất trái dày, giãn: Cung dưới trái hình tròn tăng mG mõm tim dưới cơ hoành (phim thẳng). Lấp khoảng sáng sau tim (OAG).
Quai động mạch chủ giãn đồng thời thân động mạch dãn.
Tăng lưới mạch phổi, mờ cửa sổ động mạch chủ.
Cung giưã trái nỗi và đập. Rốn phổi nhảy (đầu voi).

Hình: Hình ảnh chụp mạch còn ống động mạch.
Từ khóa » Xq Tim Bẩm Sinh
-
X QUANG TIM BẨM SINH - SlideShare
-
[PDF] TIẾP CẬN X QUANG - BỆNH TIM BẨM SINH Congenital Heart Disease
-
Bệnh Tim Bẩm Sinh: Dấu Hiệu Nhận Biết, Tầm Soát Và điều Trị
-
Ứng Dụng Của X Quang Tim Mạch | Vinmec
-
BỆNH TIM BẨM SINH | Chẩn đoán Hình ảnh | Siêu âm, XQ, CT, MRI
-
Bệnh Lý Tim Bẩm Sinh Và ý Nghĩa Của Kỹ Thuật Chụp CT Tim | Medlatec
-
Tổng Quan Các Dị Tật Tim Mạch Bẩm Sinh - Khoa Nhi - MSD Manuals
-
Tứ Chứng Fallot - Khoa Nhi - Phiên Bản Dành Cho Chuyên Gia
-
X-quang Tim Phổi Trong Thực Hành Lâm Sàng Tim Bẩm Sinh
-
Bóng Tim To Trên X Quang Tim Phổi - Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương
-
Tìm Hiểu Về Phương Pháp Chẩn đoán Hình ảnh X Quang Tim
-
XQUANG MỘT SỐ BỆNH TIM BẨM SINH THƯỜNG GẶP - YouTube
-
Điều Trị Ngoại Khoa Một Số Bệnh Tim: Bệnh Tim Bẩm Sinh Không Tím