HLVN Lan Rừng VN: Vanda

Trang Nhà » Lan Rừng VN: U-Z » Vanda
Lan Rừng Việt Nam: Vanda A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z « Trang trước A-D E-H I-L M-P Q-T U-Z Trang sau » ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem).

  • Vanda alpina

  • Vanda bidupensis

  • Vanda brunnea

  • Vanda concolor

  • Vanda cristata

  • Vanda denisoniana

  • Vanda fuscoviridis

  • Vanda gracilis

  • Vanda lilacina

  • Vanda petersiana

  • Vanda pumila

  • Đồng Danh
  • Vanda lindenii

  • Vanda liouvillei

  • Vanda micholitzii

  • Vanda vietnamica

Lan Rừng VN: Tuberolabium

Lan Rừng VN: Uncifera

Lan Rừng VN: Vanda [Mục Lục]

Lan Rừng VN: Vandopsis

Lan Rừng VN: Vanilla

Vanda Jones 1820

Viết tắt V.

Trên thế giới có chừng 70 giống, Việt Nam có 11.

Ghi chú: Các giống đánh dấu (*) dưới đây đã được liệt kê vào Phụ Lục II của Công ước CITES. Hiện nay, 4 giống tìm thấy tại Việt Nam nằm trong danh sách CITES 2017.

Vanda lindenii chỉ là đồng danh của Vanda furva. Vanda liouvillei được RHS, Kew, nhận xét lại chỉ là cây Vanda brunnea.

1. Vanda alpina (Lindl.) Lindl. 1853

Đồng danh: Luisia alpina Lindl. 1838; Stauropsis alpina (Lindl.) Tang & F.T. Wang 1951; Trudelia alpina (Lindl.) Garay 1986. Tên Việt: Huệ đà (PHH), Vân đa (TH). Mô tả: Phong lan. Thân cao chừng 20-25 cm, lá dài 15-20 cm, hoa 2-3 chiếc, to khoảng 2 cm, nở vào cuối mùa Xuân, đầu mùa Hạ. Cánh hoa mầu xanh đậm hơn các giống Trudelia cristata và Trudelia pumila và lưỡi hoa hình tam giác với mầu nâu sậm. Nơi mọc: Thuận Châu, Sơn La.

V. alpina1Ảnh: Chu Xuân Cảnh V. alpina2Ảnh: Chu Xuân Cảnh
ĐẦU TRANG
2. Vanda bidupensis* Aver. & Christenson 1998

Tên Việt: Vân đa Bì đúp (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20-40 cm. Chùm hoa dài 20-25 cm, hoa 8-15 chiếc, to 3-4 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Núi Bì Đúp, Lạc Dương, Lâm Đồng.

V. bidupensis1 Ảnh: Leonid Averyanov V. bidupensis2Ảnh: Bùi Xuân Đáng
ĐẦU TRANG
3. Vanda brunnea Rchb.f. 1868

Đồng danh: Vanda liouvillei Finet 1913; Vanda denisoniana var. hebraica Rchb.f. 1885; Vanda henryi Schltr. 1921.

Tên Việt: Vân đa sọc (TH). Mô tả: Phong lan, thân cao 40-60 cm. Chùm hoa dài 20-30 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2-3 cm, hơi thơm, nở vào mùa Đông-Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai.

V. brunnea1 Ảnh: orchidspecies.com V. brunnea2Ảnh: Hà Khắc Hiểu
ĐẦU TRANG
4. Vanda concolor* Blume 1849

Đồng danh: Vanda cruenta Lodd. ex Sweet 1826; Vanda esquirolei Schltr. 1921; Vanda guangxiensis Fowlie 1993; Vanda roxburghii var. unicolor Hook 1835. Tên Việt: Huệ đà một mầu (PHH), Vân đa Bắc (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ. Chùm hoa 1-2 chiếc, dài 10-17, hoa 4-10 chiếc, to 3-4 cm, thơm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Ba Vì.

V. concolor1 Ảnh: Trần Ngọc Mạnh V. concolor2 Ảnh: Nguyễn Minh Đức
ĐẦU TRANG
5. Vanda cristata Lindl. 1828

Đồng danh: Aerides cristatum (Lindl.) Wall. ex Hook. 1890; Luisia striata (Rchb. f.) Kraenzl 1893; Trudelia cristata (Lindl.) Senghas 1988; Vanda striata Rchb. f. 1868. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan, thân cao 30-40 cm, chùm hoa dài 10 cm, hoa 2-6 chiếc, to 3-5 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lào Cai, Thuận Châu, Cao Bằng.

V. cristata1 Ảnh: Nguyễn Minh Đức V. cristata2 Ảnh: Nguyễn Minh Đức
ĐẦU TRANG
6. Vanda denisoniana* Bens. & Rchb. f. 1869

Đồng danh: Vanda henryi Schltr. 1921; Vanda mitcholizii Rolfe. Tên Việt: Lan Thanh Nga (PHH), Vân đa dạ hương (TH), Mỹ dung dạ hương. Mô tả: Phong lan than cao 50-60 cm, lá dài 20-30 cm, rộng 2-3 cm. Chùm hoa 1-2 chiếc, dài 15-20 cm, 8-10 hoa to 5-6 cm, ban đêm thơm mùi va ni, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Sa Thầy, Kon Tum, Đà Lạt, Lâm Đồng, Lộc Ninh, Sông Bé.

V. denisoniana1 Ảnh: Bùi Xuân Đáng V. denisoniana2 Ảnh: Bùi Xuân Đáng
ĐẦU TRANG
7. Vanda fuscoviridis Lindl. 1848

Đồng danh: Vanda kwangtungensis S.J. Cheng & Z.Z. Tang 1986. Tên Việt: Vân đa chanh (TH). Mô tả: Phong lan thân cao 30-40 cm, chùm hoa 1-2 chiếc, dài 20-15 cm, hoa 5-10 chiếc, to 3.5- 4 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Chợ Đồn, Bắc Cạn, Đắc Lắk, Tây Nguyên.

V. fuscoviridis1 Ảnh: Leonid Averyanov V. fuscoviridis2 Ảnh: Bùi Xuân Đáng
ĐẦU TRANG
8. Vanda gracilis Aver. sp. nov

Mô tả: Thạch lan, thân đơn cao từ 0.5-1.5 m. Lá cứng dài 10-14 cm, rộng 5-9 mm. Chùm hoa cứng lên thẳng dài 6-10 cm, hoa 2-4 chiếc, cao 5-8 cm, ngang 1.5-2.5 cm, nở vào tháng 1 và 2. Rất giống V. concolor. Nơi mọc: Tuyên Hóa, Quảng Bình.

V. gracilis1 V. gracilis2 Ảnh: Leonid Averyanov V. gracilis3
ĐẦU TRANG
9. Vanda lilacina* Teijsm. & Binn. 1862

Đồng danh: Vanda laotica Guillaumin 1930. Tên Việt: Huệ đà tía (PHH), Vân đa tím (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 10-20 cm. Cây có 1-2 chùm hoa, dài 15-20 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2-3 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lộc Ninh, Sông Bé.

V. lilacina1 Ảnh: Hà Khắc Hiểu V. lilacina2 Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
ĐẦU TRANG
Vanda lindenii Rchb.f.

Theo CITES, cây Vanda này (đồng danh của Vanda furva) có mọc tại VN, nhưng chưa thấy khoa học gia hay tài liệu hoặc hình ảnh nào chứng minh chuyện này.

ĐẦU TRANG
Vanda liouvillei Finet 1912

Theo bài "The identity of spotted Vanda denisoniana" do Martin R. Motes, Lauren M. Gardiner và David L. Roberts viết vào tháng 12-2016 cho biết cây này đã được RHS, Kew, nhận xét lại chỉ là cây Vanda brunnea.

ĐẦU TRANG
Vanda micholitzii

Tuy Leonid Averyanov có ghi là tìm thấy ở Sa Thầy, Kon Tum, năm 2000, nhưng chỉ là đồng danh của Vanda denisoniana.

ĐẦU TRANG
10. Vanda petersiana Schltr. 1918

Đồng danh: Vanda stangeana. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan thân cao 30-40 cm, chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 3-4 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.

V. petersiana1 Ảnh: orchidspecies.com V. petersiana2 Ảnh: Nguyễn Minh Đức
ĐẦU TRANG
11. Vanda pumila Hook. f. 1896

Đồng danh: Trudelia pumila (Hook. f.) Senghas 1988; Vanda flavobrunnea Rchb. f., Flora 69: 552 (1886). Tên Việt: Huệ đà nhỏ (PHH), Vân đa thơm (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 15-25 cm, chùm hoa 1-2 chiếc, dài 10-15 cm, hoa 3-5 chiếc, to 4-5 cm, thơm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Thuận Châu, Sơn La, Quản Hoa, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Đà Lạt, Lộc Ninh, Sông Bé.

V. pumila1 Ảnh: Lê Trọng Châu V. pumila2 Ảnh: Bùi Xuân Đáng
ĐẦU TRANG

Vanda vietnamica (Haager) L.M.Gardiner

Xin xem Christensonia vietnamica Haager 1993.

Ghi chú: Năm 2012, Lauren Maria Gardiner, Kews, đề nghị chuyển những loài như: Ascocentrum, Ascocentropsis, Christensonia, Eparmatostigma, và Neofinetia gộp chung với loài Vanda, nhưng nhiều khoa học gia không đồng ý.

ĐẦU TRANG BÙI XUÂN ĐÁNG

Xin xem tiếp Lan Rừng VN: Vandopsis

« Trang trước A-D E-H I-L M-P Q-T U-Z Trang sau »

Từ khóa » Hoa Lan Vanda Rừng Bắc Kạn