Họ Cá Lịch Biển – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Các chi
  • 2 Chú thích
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Họ Cá lịch biển
Thời điểm hóa thạch: Late Miocene–Recent TiềnꞒ Ꞓ O S D C P T J K Pg N [1]
Cá lịch long (Rhinomuraena quaesita)
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Liên bộ (superordo)Elopomorpha
Bộ (ordo)Anguilliformes
Họ (familia)Muraenidae
Các chi
Xem bài.

Họ Cá lịch biển (tên khoa học Muraenidae) là một họ thuộc bộ Cá chình phân bố toàn cầu với khoảng 16 chi với tổng cộng 200 loài gần như chỉ sống ở biển, nhưng một số loài thường xuyên được nhìn thấy trong nước lợ và một số ít, ví dụ cá lịch nhiều răng (Gymnothorax polyuranodon) đôi khi có thể được tìm thấy trong nước ngọt. Với chiều dài tối đa 11,5 cm, loài cá lịch biển nhỏ nhất là có khả năng là cá lịch Snyder (Anarchias leucurus), trong khi loài dài nhất (Strophidon sathete) dài đến 4 m, còn loài nặng nhất là cá lịch Java (Gymnothorax javanicus), dài đến 3 m và có trọng lượng 30 kg.

Các chi

[sửa | sửa mã nguồn]
Gymnothorax maderensis
Cá lịch mõm trắng (Gymnothorax meleagris).
Video Gymnothorax funebris bơi theo một xác tàu
  • Phân họ Muraeninae: 164 loài.
    • Diaphenchelys: 1 loài.
    • Echidna: 11 loài.
    • Enchelycore: 12 loài.
    • Enchelynassa: 1 loài.
    • Gymnomuraena: 1 loài.
    • Gymnothorax: 124 loài.
    • Monopenchelys: 1 loài.
    • Muraena: 10 loài.
    • Pseudechidna: 1 loài.
    • Rhinomuraena: 1 loài.
    • Strophidon: 1 loài.
  • Phân họ Uropteryginae: 36 loài.
    • Anarchias: 11 loài.
    • Channomuraena: 2 loài.
    • Cirrimaxilla: 1 loài
    • Scuticaria: 2 loài.
    • Uropterygius: 20 loài.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2009). "Muraenidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 4 năm 2009.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Dữ liệu liên quan tới Muraenidae tại Wikispecies
Stub icon

Bài viết Lớp Cá vây tia này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Họ_Cá_lịch_biển&oldid=69499211” Thể loại:
  • Họ Cá lịch biển
  • Sơ khai Lớp Cá vây tia
Thể loại ẩn:
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Họ Cá lịch biển 50 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Họ Cá Lịch Biển