Họ Cá Mập Mắt Trắng – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
- Ngôn ngữ
- Theo dõi
- Sửa đổi
Carcharhinidae (Cá mập mắt trắng) là một họ cá mập trong bộ cá mập mắt trắng, như cá mập hổ, cá mập xanh, cá mập bò và cá mập sữa.
| Họ Cá mập mắt trắng | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: Early Eocene–Recent[1] TiềnꞒ Ꞓ O S D C P T J K Pg N | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Chondrichthyes |
| Phân lớp (subclass) | Elasmobranchii |
| Bộ (ordo) | Carcharhiniformes |
| Họ (familia) | CarcharhinidaeD. S. Jordan & Evermann, 1896 |
Các thành viên họ này có những đặc điểm của bộ Cá mập mắt trắng. Đôi mắt tròn, và các vây ngực hoàn toàn nằm sau năm khe mang. Phần lớn các loài là linh hoạt, con non được sinh ra phát triển đầy đủ. Chúng khác nhau về kích thước, từ ít nhất là chiều dài 69 cm (2,26 ft) của Rhizoprionodon taylori, lên đến 5,5 mét (18 ft) chiều dài của cá mập hổ.[1]
Phân loại
sửa- Phân họ Galeocerdinae
- Chi Galeocerdo J. P. Müller & Henle, 1837
- Galeocerdo cuvier (Péron & Lesueur, 1822)
- Chi Galeocerdo J. P. Müller & Henle, 1837
- Phân họ Scoliodontinae
- Chi Scoliodon J. P. Müller & Henle, 1838
- Scoliodon laticaudus J. P. Müller & Henle, 1838
- Scoliodon macrorhynchos (Bleeker, 1852)
- Chi Scoliodon J. P. Müller & Henle, 1838
- Phân họ Carcharhininae
- Tông Carcharhinini
- Chi Carcharhinus Blainville, 1816
- Carcharhinus acronotus (Poey, 1860)
- Carcharhinus albimarginatus (Rüppell, 1837)
- Carcharhinus altimus (S. Springer, 1950)
- Carcharhinus amblyrhynchoides (Whitley, 1934)
- Carcharhinus amblyrhynchos (Bleeker, 1856)
- Carcharhinus amboinensis (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Carcharhinus borneensis (Bleeker, 1858)
- Carcharhinus brachyurus (Günther, 1870)
- Carcharhinus brevipinna (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Carcharhinus cautus (Whitley, 1945)
- Carcharhinus dussumieri (J. P. Müller & Henle, 1839): Cá mập đúc xu, cá mập trắng [2]
- Carcharhinus falciformis (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Carcharhinus fitzroyensis (Whitley, 1943)
- Carcharhinus galapagensis (Snodgrass & Heller, 1905)
- Carcharhinus hemiodon (Valenciennes in J. P. Müller & Henle, 1839)
- Carcharhinus isodon (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Carcharhinus leiodon Garrick, 1985
- Carcharhinus leucas (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Carcharhinus limbatus (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Carcharhinus longimanus (Poey, 1861)
- Carcharhinus macloti (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Carcharhinus macrops J. X. Liu, 1983
- Carcharhinus melanopterus (Quoy & Gaimard, 1824)
- Carcharhinus obscurus (Lesueur, 1818)
- Carcharhinus perezii (Poey, 1876)
- Carcharhinus plumbeus (Nardo, 1827)
- Carcharhinus porosus (Ranzani, 1839)
- Carcharhinus sealei (Pietschmann, 1913)
- Carcharhinus signatus (Poey, 1868)
- Carcharhinus sorrah (J. P. Müller & Henle, 1839): Cá mập miệng rộng, cá nhám[2]
- Carcharhinus tilstoni (Whitley, 1950)
- Carcharhinus sp.
- Chi Glyphis Agassiz, 1843
- Glyphis fowlerae Compagno, W. T. White & Cavanagh, 2010
- Glyphis gangeticus (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Glyphis garricki Compagno, W. T. White & Last, 2008
- Glyphis glyphis (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Glyphis siamensis (Steindachner, 1896)
- Glyphis sp.
- Chi Lamiopsis Gill, 1862
- Lamiopsis temminckii (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Lamiopsis tephrodes (Fowler, 1905) (Borneo broadfin shark)
- Chi Nasolamia Compagno & Garrick, 1983
- Nasolamia velox (Gilbert, 1898)
- Chi Negaprion Whitley, 1940
- Negaprion acutidens (Rüppell, 1837)
- Negaprion brevirostris (Poey, 1868)
- †Negaprion euybathrodon (Blake,1862)
- Chi Prionace Cantor, 1849
- Prionace glauca (Linnaeus, 1758): Cá mập xanh
- Chi Carcharhinus Blainville, 1816
- Tông Rhizoprionodontini
- Chi Rhizoprionodon Whitley, 1929
- Rhizoprionodon acutus (Rüppell, 1837)
- Rhizoprionodon lalandii (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Rhizoprionodon longurio (D. S. Jordan & Gilbert, 1882)
- Rhizoprionodon oligolinx V. G. Springer, 1964
- Rhizoprionodon porosus (Poey, 1861)
- Rhizoprionodon taylori (Ogilby, 1915)
- Rhizoprionodon terraenovae (J. Richardson, 1836)
- Chi Loxodon J. P. Müller & Henle, 1838
- Loxodon macrorhinus (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Chi Rhizoprionodon Whitley, 1929
- Tông Isogomphodontini
- Chi Isogomphodon (Gill, 1862)
- Isogomphodon oxyrhynchus (J. P. Müller & Henle, 1839)
- Chi Isogomphodon (Gill, 1862)
- Tông Triaenodontini
- Chi Triaenodon J. P. Müller & Henle, 1837
- Triaenodon obesus (Rüppell, 1837)
- Chi Triaenodon J. P. Müller & Henle, 1837
- Tông Carcharhinini
Chú thích
sửa- ^ a b Compagno, L.J.V. Family Carcharhinidae - Requiem sharks in Froese, R. and D. Pauly. Editors. 2010. FishBase. World Wide Web electronic publication, version (05/2010).
- ^ a b Thái Thanh Dương (chủ biên), Các loài cá thường gặp ở Việt Nam, Bộ Thủy sản, Hà Nội, 2007. Tr.2.
Liên kết ngoài
sửa- Dữ liệu liên quan tới Họ Cá mập mắt trắng tại Wikispecies
- Cá mập Carcharhinidae tại Từ điển bách khoa Việt Nam
Từ khóa » Họ Cá Mập Trắng
-
Cá Mập Trắng Lớn – Wikipedia Tiếng Việt
-
Trong Bảy Loài Cá Mập Tử Thần, Cá Mập Trắng Lớn Tấn Công Con Người ...
-
Top 9 Loài Cá Mập Hung ác Nhất Của đại Dương
-
Họ Cá Mập Mắt Trắng - Wikiwand
-
Bạn Biết Gì Về Cá Mập Trắng, Loài Cá Săn Mồi Lớn Nhất Thế Giới?
-
[PDF] THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CÁ NHÁM/MẬP Ở VÙNG BIỂN ...
-
Họ Cá Mập Mắt Trắng Là Gì? Chi Tiết Về Họ Cá ... - LADIGI Academy
-
Họ Cá Mập Mắt Trắng - Wiki
-
10 Loài Cá Mập Nguy Hiểm Nhất Trong đại Dương - ThienNhien.Net
-
Bắt được Cá Mập Trắng Khổng Lồ 'Nữ Hoàng đại Dương' 50 Tuổi
-
Những Bí Mật Bất Ngờ Về Cá Mập Có Thể Bạn Chưa Biết - BBC
-
Cá Mập Báo – Wikipedia Tiếng Việt
-
Họ Cá Mập Mắt Trắng - Cofactor