Họ Cá Ngát – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Phân loại
  • 2 Hình ảnh
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Họ Cá ngát
Cá ngát sọc- Plotosus lineatus]]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Siluriformes
Liên họ (superfamilia)Siluroidea
Họ (familia)PlotosidaeBleeker, 1858
Các chi
Danh sách
  • Anodontiglanis Cnidoglanis Euristhmus Neosiluroides Neosilurus Oloplotosus Paraplotosus Plotosus Porochilus Tandanus

Họ Cá ngát là một họ cá da trơn có danh pháp khoa học Plotosidae với đuôi kéo dài giống như đuôi lươn. Các loài cá này có nguồn gốc từ Ấn Độ Dương và miền tây Thái Bình Dương, từ Nhật Bản tới Australia và Fiji.[1] Họ này bao gồm khoảng 35 loài trong 10 chi.[1][2] Khoảng một nửa số loài là cá nước ngọt, có mặt ở khu vực Australia và New Guinea.[1]

Các loài cá này có thân giống như lươn. Đuôi của chúng nhọn hoặc tròn tù. Phần lớn các loài có 4 râu. Chúng không có vây béo. Phần đuôi được tạo ra từ sự kết hợp của vây lưng thứ hai, vây đuôi và vây hậu môn để tạo ra một vây liên tục duy nhất.[1]

Một số loài trong họ này có thể gây ra những vết thương nguy hiểm cho con người, nọc từ cú chích của Plotosus lineatus có thể gây ra tử vong.[1] Chúng là các loài cá ăn đáy và thường sử dụng râu để phát hiện thức ăn.[3]

Phân loại

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chi Anodontiglanis Rendahl, 1922
    • Anodontiglanis dahli Rendahl, 1922
  • Chi Cnidoglanis Günther, 1864
    • Cnidoglanis macrocephalus
  • Chi Euristhmus Ogilby, 1899
    • Euristhmus lepturus
    • Euristhmus microceps
    • Euristhmus microphthalmus Murdy & Ferraris, 2006
    • Euristhmus nudiceps
    • Euristhmus sandrae Murdy & Ferraris, 2006
  • Chi Neosiluroides Allen and Feinberg, 1998
    • Neosiluroides cooperensis Allen & Feinberg, 1998
  • Chi Neosilurus Steindachner, 1867
    • Neosilurus ater
    • Neosilurus brevidorsalis
    • Neosilurus coatesi
    • Neosilurus equinus
    • Neosilurus gjellerupi
    • Neosilurus gloveri Allen & Feinberg, 1998
    • Neosilurus hyrtlii Steindachner, 1867
    • Neosilurus idenburgi
    • Neosilurus mollespiculum Allen & Feinberg, 1998
    • Neosilurus novaeguineae
    • Neosilurus pseudospinosus Allen & Feinberg, 1998
  • Chi Oloplotosus Weber, 1913
    • Oloplotosus luteus Gomon & Roberts, 1978
    • Oloplotosus mariae Weber, 1913
    • Oloplotosus torobo Allen, 1985
  • Chi Paraplotosus Bleeker, 1862
    • Paraplotosus albilabris
    • Paraplotosus butleri Allen, 1998
    • Paraplotosus muelleri
  • Chi Plotosus Lacepède, 1803
    • Plotosus abbreviatus Boulenger, 1895
    • Plotosus canius Hamilton, 1822
    • Plotosus fisadoha Ng & Sparks, 2002
    • Plotosus japonicus Yoshino & Kishimoto, 2008
    • Plotosus limbatus Valenciennes, 1840
    • Plotosus lineatus Valenciennes, 1840
    • Plotosus nhatrangensis Prokofiev, 2008
    • Plotosus nkunga Gomon & Taylor, 1982
    • Plotosus papuensis Weber, 1910
  • Chi Porochilus Weber, 1913
    • Porochilus argenteus
    • Porochilus meraukensis
    • Porochilus obbesi Weber, 1913
    • Porochilus rendahli
  • Chi Tandanus Mitchell, 1838
    • Tandanus bostocki Whitley, 1944
    • Tandanus tandanus

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d e Nelson, Joseph S. (2006). Fishes of the World. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-25031-7.
  2. ^ Ferraris, Carl J., Jr. (2007). "Checklist of catfishes, recent and fossil (Osteichthyes: Siluriformes), and catalogue of siluriform primary types" (PDF). Zootaxa. Quyển 1418. tr. 1–628. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2007.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  3. ^ Plotosidae. FishBase. Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 8 năm 2007. N.p.: FishBase, 2007.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Họ Cá ngát.
Stub icon

Bài viết chủ đề bộ Cá da trơn này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Họ_Cá_ngát&oldid=73543178” Thể loại:
  • Họ Cá ngát
  • Họ động vật
  • Sơ khai Bộ Cá da trơn
Thể loại ẩn:
  • Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Họ Cá ngát 33 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cá Quát