Hộ Chiếu Việt Nam – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nghị định số 389/TTg ngày 27 tháng 10 năm 1959 quy định việc cấp hộ chiếu, do Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký là văn bản pháp lý đầu tiên quy định về hộ chiếu Việt Nam.[2] Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quy định chặt chẽ về việc cấp hộ chiếu và quản lý hộ chiếu rất nghiêm ngặt. Các điều kiện của hộ chiếu như thời hạn, đối tượng được cấp, quy định về việc sử dụng chỉ được nới lỏng từ sau Đổi mới.
Nghị định số 389/TTg ngày 27 tháng 10 năm 1959 quy định việc cấp hộ chiếu có các quy định như sau:
| “ |
Những người từ 12 đến 18 tuổi sẽ được cấp một loại giấy coi như hộ chiếu.
Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở nước ngoài có thể tạm giữ hộ chiếu lại và đề nghị cơ quan cấp hộ chiếu huỷ bỏ hộ chiếu ấy.
| ” |
Nghị định số 38-CP ngày 22 tháng 2 năm 1966 quy định về việc cấp hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông cho những người đi ra nước ngoài về việc công nêu các trường hợp không được cấp hộ chiếu ngoại giao, các trường hợp được cấp hộ chiếu phổ thông rất hạn chế, và cũng chỉ đi việc công mới được cấp hộ chiếu:
| “ | Điều 1: Hộ chiếu phổ thông cấp cho những người dưới đây đi ra nước ngoài về việc công:
| ” |
Hơn 30 năm sau, Nghị định số 389/TTg năm 1959 mới hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định Số 48-CP năm 1993 Về hộ chiếu và thị thực do Thủ tướng Phan Văn Khải ký.[3] Nghị định này chính thức hợp pháp hóa những thủ tục xuất nhập cảnh đã được làm từ lâu nhưng không có văn bản pháp luật quy định, đồng thời thể hiện tinh thần hội nhập quốc tế và chính sách đã thông thoáng hơn rất nhiều về việc đi ra nước ngoài của công dân.
| “ |
| ” |
Tuy nhiên việc được phép xuất cảnh và xin cấp hộ chiếu vẫn còn rất khó khăn. Nghị định số 24/CP ngày 24 tháng 03 năm 1995 của Chính phủ về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh quy định về việc quyết định cho xuất cảnh (tức là cấp hộ chiếu và thị thực xuất cảnh):[4]
- Đối với cán bộ Nhà nước phải do Thủ trưởng cấp Bộ và tỉnh quyết định
- Đối với công dân bình thường phải do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định
Nghị định Số 05/2000/NĐ-CP của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2000 tiếp tục có những điều khoản tiến bộ và phù hợp với thông lệ quốc tế về hộ chiếu:[5]
| “ |
| ” |
Các quy định hiện hành về hộ chiếu được xác định bởi hai văn bản Nghị định Số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam[6] và Nghị định Số 94/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.[7] Hộ chiếu Việt Nam hiện nay được sản xuất theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) có dòng mã để dùng máy đọc tại các cửa khẩu quốc tế.
Từ khóa » Số Hộ Chiếu Của Việt Nam
-
Số Hộ Chiếu Là Gì (cập Nhật 2022) - Luật ACC
-
Thông Tin Về Các Loại Hộ Chiếu Tại Việt Nam
-
Hộ Chiếu VN Thứ Hạng Thấp, Chính Phủ Có Làm được Gì? - BBC
-
Đức Từ Chối Cấp Visa: Vì Sao Nơi Sinh Trên Hộ Chiếu Mới Của VN Lại ...
-
Việt Nam Tụt Một Bậc Trên Bảng Hộ Chiếu Thế Giới - VnExpress Du Lịch
-
Hộ Chiếu Phổ Thông Việt Nam Mới: Thông Tin Về Nơi Sinh Hiển Thị ở ...
-
Số Hộ Chiếu Việt Nam Là Gì? Nằm ở Vị Trí Nào Trên Hộ Chiếu?
-
Lý Do Đức Ngừng Cấp Visa Vào Hộ Chiếu Phổ Thông Việt Nam Mẫu Mới
-
Tờ Khai điện Tử đề Nghị Cấp Hộ Chiếu: Trang Chủ
-
Hộ Chiếu
-
Thủ Tục Lãnh Sự - Đại-sứ-quán-Việt-Nam-tại-Nga
-
Cục Xuất Nhập Cảnh Việt Nam
-
Hộ Chiếu - Passport Là Gì? Các Loại Hộ Chiếu Của Việt Nam - Bankervn