Họ Cú Muỗi Mỏ Quặp – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Họ Cú muỗi mỏ quặp | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| (không phân hạng) | Cypselomorphae |
| Bộ (ordo) | xem bài |
| Họ (familia) | Podargidae |
| Chi | |
| Podargus Batrachostomus Rigidipenna | |
Họ Cú muỗi mỏ quặp (danh pháp khoa học: Podargidae) là một họ chim thuộc bộ Caprimulgiformes. Chúng có miệng khi há ra giống miệng ếch. Họ này gồm các loài chim săn mồi hoạt động về đêm. Chúng được tìm thấy ở Ấn Độ và trên khắp miền nam châu Á tới Úc. Các loài chim trong họ ngụy trang bằng bộ lông của nó. Các loài trong họ này làm tổ trên nhánh cây và thường đẻ từ ba quả trứng màu trắng, chim mái ấp vào ban đêm và chim trống ấp ban ngày.
Ba loài thuộc chi Podargus là những con cú lớn giới hạn ở Úc và New Guinea, và có mỏ quặp dẹt lớn. nó có thể bắt con mồi lớn hơn như vật có xương sống nhỏ (ếch, chuột), đôi khi nó đập con mồi vào đá trước khi nuốt. Mười hai loài thuộc chi Batrachostomus được tìm thấy ở vùng châu Á nhiệt đới. Những loài này nhỏ hơn, mỏ của nó tròn hơn và chủ yếu là ăn côn trùng. Vào tháng 4 năm 2007, một loài mới được mô tả từ quần đảo Solomon và đặt trong chi Rigidipenna mới thiết lập.[1]
Phân loại
[sửa | sửa mã nguồn]Các nghiên cứu lai ghép DNA-DNA gợi ý rằng 2 nhóm cú muỗi mỏ quặp có thể không có quan hệ họ hàng gần tới mức như người ta nghĩ trước đây, và các loài châu Á có thể tách ra thành họ riêng gọi là Batrachostomidae.[2]
Mặc dù theo truyền thống thì cú muỗi mỏ quặp được xếp trong bộ Caprimulgiformes, nhưng một số nghiên cứu sau này nghi vấn về điều này,[3] và chúng có thể đủ khác biệt để xếp trong bộ của chính chúng là Podargiformes, như Gregory Mathews đề xuất năm 1918.[4][5]
Các chi và loài
[sửa | sửa mã nguồn]- Chi Podargus
- Cú muỗi mỏ quặp cẩm thạch, Podargus ocellatus
- Cú muỗi mỏ quặp Niu Ghi-nê, Podargus papuensis
- Cú muỗi mỏ quặp hung, Podargus strigoides
- Chi Batrachostomus
- Cú muỗi mỏ quặp lớn, Batrachostomus auritus
- Cú muỗi mỏ quặp Dulit, Batrachostomus harterti
- Cú muỗi mỏ quặp Philippine, Batrachostomus septimus
- Cú muỗi mỏ quặp Gould, Batrachostomus stellatus
- Cú muỗi mỏ quặp Sri Lanka, Batrachostomus moniliger
- Cú muỗi mỏ quặp Hodgson, Batrachostomus hodgsoni
- Cú muỗi mỏ quặp đuôi ngắn, Batrachostomus poliolophus
- Cú muỗi mỏ quặp Borneo, Batrachostomus mixtus
- Cú muỗi mỏ quặp Java, Batrachostomus javensis
- Cú muỗi mỏ quặp Blyth, Batrachostomus affinis
- Cú muỗi mỏ quặp Sunda, Batrachostomus cornutus
- Chi Rigidipenna
- Cú muỗi mỏ quặp Solomons, Rigidipenna inexpectata
Phát sinh chủng loài
[sửa | sửa mã nguồn]Cây phát sinh chủng loài vẽ theo Prum R.O. et al. (2015).[6] Các họ có liên quan theo truyền thống là Caprimulgidae, Nyctibiidae, Podargidae, Steatornithidae và Aegothelidae. Nếu cây phát sinh chủng loài này là phù hợp thì bộ Cú muỗi như định nghĩa truyền thống là cận ngành trong tương quan với bộ Apodiformes.
| Strisores (Cypselomorphae) |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu liên quan tới Podargidae tại Wikispecies
Tư liệu liên quan tới Podargidae tại Wikimedia Commons
- ^ Cleere N., A. W. Kratter, D. W. Steadman, M. J. Braun, C. J. Huddleston, C. E. Filardi & G. Dutson (2007), A new genus of frogmouth (Podargidae) from the Solomon Islands—results from a taxonomic review of Podargus ocellatus inexpectatus Hartert 1901. Ibis 149(2): 271-286. doi:10.1111/j.1474-919X.2006.00626.x
- ^ Sibley, Charles G.; Alquist, John E.; Monroe, Jr., Burt L. (tháng 7 năm 1988). "A Classification of the Living Birds of the World Based on Dna-Dna Hybridization Studies" (PDF). The Auk. Quyển 105 số 3. tr. 409–423. JSTOR 4087435.
- ^ Mayr, G (2002). "Osteological evidence for paraphyly of the avian order Caprimulgiformes (nightjars and allies)" (PDF). Journal für Ornithologie. Quyển 143 số 1. tr. 82–97. doi:10.1007/bf02465461. ISSN 0021-8375.
- ^ Mathews G. M., 1918. The Birds of Australia. Tập 7. Số 1. London: H. F. and G. Witherby., 04-3-1918.
- ^ Sterling J. Nesbitt, Daniel T. Ksepka, Julia A. Clarke, 2011. Podargiform Affinities of the Enigmatic Fluvioviridavis platyrhamphus and the Early Diversification of Strisores ("Caprimulgiformes" + Apodiformes). doi:10.1371/journal.pone.0026350
- ^ Prum, R.O. et al. (2015) A comprehensive phylogeny of birds (Aves) using targeted next-generation DNA sequencing. Nature 526, 569–573. doi:10.1038/nature15697
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Frogmouth videos on the Internet Bird Collection
- Video: Finding the Sri-Lanka Frogmouth, Southern India Lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2012 tại Wayback Machine
- Scientists discover new genus of frogmouth bird in Solomon Islands
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
Từ khóa » Con ấp Muỗi
-
Frogmouth: Loài Cú Muỗi đáng Yêu Siêu Nhiều Biểu Cảm - Genk
-
Cú Muỗi Mỏ Quặp Hung – Wikipedia Tiếng Việt
-
Cú Muỗi Mỏ Cặp: Loài Chim Kỳ Lạ, Bậc Thầy Ngụy Trang Trong Tự Nhiên
-
Ban Đêm Đi Đặt Máy Quay Xem Chim Cú Muỗi Nuôi Con - YouTube
-
Tiếng Chim Cú Muỗi - Loài Chim Khắc Tinh Của AE Bẫy Chim Di ...
-
Những Loài Cú Muỗi Nổi Tiếng Kỳ Quặc - AFamily
-
Frogmouth: Loài Cú Muỗi đáng Yêu Siêu Nhiều Biểu Cảm - Báo Mới
-
Điểm Danh Bộ Ba Cú Muỗi đang Khiến MXH Phát Cuồng
-
Cú Muỗi Vexillarius Và Cách Chúng Giảm Thiểu Sự Săn Mồi Của ...
-
Loài Chim Kỳ Lạ Sở Hữu Mỏ Như Mồm ếch, Là Bậc Thầy Ngụy Trang ...
-
Xã Long Bình đồng Loạt Ra Quân Chiến Dịch Diệt Muỗi, Diệt Lăng ...
-
Cảnh Báo Dịch Sốt Xuất Huyết Bùng Phát - Tin Nhanh - Chính Xác
-
Cửa Lưới Chống Muỗi Quảng Ninh - Sagowin