Hồ Sơ CBNV - MISA QLCB

1. Thông tin cá nhân

Nếu có giấy tờ liên quan đến CBNV, anh/chị có thể dùng MISA AVA để nhập nhanh như sau:

  1. Chọn mục Nhập nhanh quyết định bằng MISA AVA trên phần mềm.
  2. Tải lên file chứa thông tin của CBNV:
    • Nhấn vào Chọn tệp để chọn file từ máy tính hoặc kéo thả file vào khu vực tải lên.
    • File có thể là ảnh hoặc PDF, định dạng .png, .jpg, .jpeg, .pdf, dung lượng tối đa 5MB.
    • Có thể tải tối đa 2 file cùng lúc.
  3. MISA AVA sẽ tự động trích rút và điền mọi thông tin từ file tải lên vào hồ sơ CBNV trên phần mềm, giúp tiết kiệm thời gian nhập liệu.
Thông tin chung
  • Loại cán bộ (*): Phần mềm tự động lấy lên thông tin này theo khai báo của CBTC đơn vị, anh/chị không cần khai báo thông tin này.
  • Mã định danh CBCCVC: Là mã số định danh 1 CBCCVC trên CSDLQG về CBCCVC. Liên hệ với CBTC đơn vị để nhận mã nếu chưa biết mã định danh CBCCVC của mình. 
  • Số hiệu cán bộ (*): Phần mềm tự động lấy lên thông tin này theo khai báo của CBTC đơn vị, anh/chị không cần khai báo thông tin này.
  • Mã hồ sơ: là mã định danh duy nhất được cấp cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống quản lý hồ sơ. Liên hệ với CBTC đơn vị để nhận mã nếu chưa biết mã định danh mã hồ sơ của mình. 
  • Họ và tên (*): Phần mềm tự động lấy lên thông tin này theo khai báo của CBTC đơn vị, anh/chị không cần khai báo thông tin này.
  • Tên gọi khác: Nhập tên gọi khác của CBNV (nếu có).
  • Giới tính (*): Chọn giới tính Nam/Nữ trong danh mục có sẵn, không tự nhập.
  • Ngày sinh(*): Tự nhập hoặc chọn ngày tháng năm sinh CBNV trên giấy khai sinh.
  • Đơn vị quản lý hồ sơ CBCCVC(*): Là đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng CBCCVC. Chọn đơn vị chủ quản có sẵn trong danh mục phần mềm, không tự nhập.
  • Đơn vị sử dụng hồ sơ CBCCVC(*): Là đơn vị chịu trách nhiệm sử dụng, giám sát công việc của CBNV. Chọn đơn vị đang công tác trong danh mục có sẵn của phần mềm, không tự nhập.
Thông tin nơi sinh
  • Tỉnh/Thành phố (*): Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo thông tin giống trên Giấy khai sinh của CBNV. 
  • Huyện/Quận: Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo thông tin giống trên Giấy khai sinh của CBNV. 
  • Xã/Phường: Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo thông tin giống trên Giấy khai sinh của CBNV. 
  • Chi tiết nơi sinh: Nhập theo thông tin trên Giấy khai sinh của CBNV. 
Thông tin quê quán

Thông tin quê quán là phần khai báo về nơi sinh sống gốc của cá nhân theo hộ tịch, thường được ghi trong giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu gốc.

  • Tỉnh/Thành phố (*): Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo thông tin giống trên Giấy khai sinh của CBNV. 
  • Huyện/Quận (*): Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo thông tin giống trên Giấy khai sinh của CBNV. 
  • Xã/Phường (*)Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo thông tin giống trên Giấy khai sinh của CBNV. 
  • Chi tiết quê quán: Nhập theo thông tin trên Giấy khai sinh của CBNV. 
  • Quê quán theo hồ sơ gốc: Nhập thông tin quê quán tại thời điểm bắt đầu lập hồ sơ gốc của CBCCVC (Thường là địa danh hành chính cũ)
  • Quê quán theo địa bàn hành chính hiện tại: Nhập thông tin quê quán theo tên địa phương hiện tại nếu có thay đổi so với trước đây.
Hộ khẩu thường trú

Thông tin hộ khẩu thường trú là phần khai báo về nơi cư trú hợp pháp, lâu dài và ổn định của cá nhân đã được đăng ký với cơ quan quản lý cư trú (thường là Công an cấp xã/phường).

  • Tỉnh/Thành phố (*): Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo thông tin giống trên Hộ khẩu của CBNV. 
  • Huyện/Quận (*)Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo thông tin giống trên Hộ khẩu của CBNV. 
  • Xã/Phường (*): Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo thông tin giống trên Hộ khẩu của CBNV. 
  • Chi tiết hộ khẩu thường trú: Nhập theo thông tin trên Hộ khẩu của CBNV. 
Nơi ở hiện nay

Nơi ở hiện nay là phần khai báo về địa chỉ mà cá nhân đang sinh sống thực tế tại thời điểm hiện tại, dù có thể khác với hộ khẩu thường trú.

  • Tỉnh/Thành phố (*): Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo địa chỉ hiện nay của CBNV. 
  • Huyện/Quận (*)Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo theo địa chỉ hiện nay của CBNV. 
  • Xã/Phường (*): Chọn trong danh mục có sẵn trên phần mềm theo theo địa chỉ hiện nay của CBNV. 
  • Chi tiết hộ khẩu thường trú: Nhập theo địa chỉ hiện nay của CBNV. 
Thông tin cá nhân khác

Tùy thuộc vào CBNV đang sử dụng CCCD (12 số) hoặc CMND (9 số), anh/chị khai báo đầy đủ thông tin của CCCD hoặc CMND mình đang sử dụng, không nhập cả hai:

  • Số CCCD: Tự nhập số CCCD trên CCCD của CBNV.
  • Ngày cấp: Nhập hoặc chọn ngày cấp trên CCCD của CBNV.
  • Nơi cấp: Nhập nơi cấp trên CCCD của CBNV.
  • Số CMND: Tự nhập số CMND trên CMND của CBNV.
  • Ngày cấp: Nhập hoặc chọn ngày cấp trên CMND của CBNV.
  • Nơi cấp: Nhập nơi cấp trên CMND của CBNV.
  • Mã số thuế cá nhân: Nhập mã số thuế cá nhân đã đăng ký. Tra cứu thông tin mã số thuế cá nhân tại đây.
  • Số sổ BHXH: Nhập theo thông tin trên sổ BHXH của CBNV.
  • Ngày tham gia BHXH: Nhập theo thông tin trên sổ BHXH của CBNV
  • Số thẻ BHYT: Nhập theo thông tin trên thẻ BHYT của CBNV.
  • Nơi đăng ký khám chữa bệnh: Nhập theo thông tin trên thẻ BHYT của CBNV
  • Dân tộc (*): Khai báo theo thông tin của CBNV. Chọn thông tin trong danh mục có sẵn của phần mềm, không tự nhập.
  • Tôn giáo (*): Khai báo theo thông tin của CBNV. Chọn thông tin trong danh mục có sẵn của phần mềm, không tự nhập.
  • Quốc tịch: hai báo theo thông tin của CBNV. Chọn thông tin trong danh mục có sẵn của phần mềm, không tự nhập..
  • Thành phần gia đình: Khai báo theo thông tin của CBNV. Chọn trong danh mục có sẵn của phần mềm, không tự nhập:
    • Thành phần công chức, viên chức: Là những người được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào các chức danh trong cơ quan nhà Nước.
    • Thành phần nông dân: là những gia đình có nguồn thu nhập chính đến từ việc làm nông nghiệp
    • Thành phần công nhân: là những gia đình có nguồn thu nhập chính từ việc làm công nhân cho các nhà máy, xí nghiệp
    • Thành phần quân nhân: là những người làm việc trong môi trường quân đội.
    • Thành phần tiểu thương, thành phần tiểu chủ, thành phần tư sản, thành phần tiểu tư sản…Đây là các tầng lớp nhân dân có của cải, chuyên buôn bán nhỏ lẻ.
  • Tình trạng hôn nhân (*): Chọn trong danh mục có sẵn của phần mềm, không tự nhập, khai báo theo thông tin của CBNV.
    • Chưa kết hôn: Còn độc thân/chưa đăng ký kết hôn.
    • Đang có vợ/chồng: Đã đăng ký kết hôn, đang có vợ/chồng.
    • Đã ly hôn hoặc góa vợ/chồng: Đã đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn và đã hoàn thiện thủ tục ly hôn theo pháp luật. Hoặc vợ/chồng đã mất.
    • Khác: Tình trạng hôn nhân khác với những trường hợp trên.
  • Điện thoại di động:Tự nhập theo thông tin của CBNV
  • Điện thoại nhà riêng:Tự nhập theo thông tin của CBNV
  • Email (*): Tự nhập theo thông tin của CBNV.
Thông tin tuyển dụng
  • Ngày tuyển dụng: Nhập ngày chính thức được tuyển dụng trên quyết định tuyển dụng vào ngành (VD: lấy tại “kể từ ngày 01/06/2017”).
  • Số quyết định: Nhập số hiệu của quyết định tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức.Ví dụ: Số 123/QĐ-UBND. (Thông tin này thường nằm ở phần đầu của quyết định tuyển dụng.)
  • Ngày quyết định: Nhập ngày ký của quyết định tuyển dụng.Ví dụ: Ngày 25/05/2017. (Thông tin này thường được ghi ngay bên dưới số quyết định hoặc cuối văn bản.)
  • Nghề nghiệp trước khi tuyển dụng: Nghề nghiệp, công việc làm trước khi được tuyển dụng. Nhập theo thông tin của CBNV, ví dụ:
    • Được tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp thì nghề nghiệp trước khi tuyển dụng là Sinh Viên.
    • Được tuyển dụng sau khi có 1 thời gian làm việc cho đơn vị tư nhân với công việc là Kế toán thì Nghề nghiệp trước khi tuyển dụng là Kế toán.
  • Cơ quan tuyển dụng: Cơ quan ra quyết định tuyển dụng (VD: Sở Nội vụ tỉnh Bình Thuận).
  • Vị trí tuyển dụng: Vị trí được giao nhiệm vụ khi có quyết định tuyển dụng (VD: Chuyên viên)
  • Ngày vào biên chế chinh thức: Nhập theo quyết định tuyển dụng hoặc quyết định bổ nhiệm ngạch lần đầu tiên hoặc quyết định hết thời gian tập sự.Ví dụ các trường hợp sau:
    • Nhập theo quyết định tuyển dụng: Đối với CBNV được tuyển dụng chính thức là viên chức không qua thời gian tập sự.
    • Nhập theo quyết định bổ nhiệm ngạch đầu tiên: Đối với CBNV lúc đầu được tuyển dụng là viên chức có thời gian tập sự, sau khi hết tập sự sẽ có quyết định bổ nhiệm ngạch chính thức thì lấy theo quyết định này.
    • Nhập theo quyết định hết thời gian tập sự: Đối với CBNV lúc đầu được tuyển dụng là viên chức có thời gian tập sự, nhưng sau khi hết thời gian tập sự CBNV chưa được ra quyết định bổ nhiệm ngạch chính thức thì vẫn tính thời gian bắt đầu hết tập sự là ngày vào biên chế chính thức.
  • Ngày vào đơn vị: Nhập ngày được tiếp nhận làm việc ở đơn vị hiện tại.
  • Chức vụ: Chọn trong danh mục phần mềm có sẵn chức vụ được bổ nhiệm khi được tuyển dụng.
  • Chức danh: Chọn trong danh mục phần mềm có sẵn chức danh được bổ nhiệm khi được tuyển dụng.
  • Phòng ban: Chọn phòng ban là tên đơn vị trong danh mục phần mềm có sẵn.
  • Công việc làm lâu nhất: Tự nhập theo thông tin CBNV nếu có. Lưu ý công việc làm lâu nhất là  công việc trước khi được tuyển dụng.
  • Mô tả Công việc chính được giao: Tự nhập mô tả công việc chính được giao khi tuyển dụng.
  • Năng lực sở trường: Tự nhập theo thông tin CBNV nếu có.

Từ khóa » Phần Mềm Quản Lý Cbccvc An Giang