Hồ Sơ đơn Phương Ly Hôn - Luật Việt An
Có thể bạn quan tâm
Công ty Luật Việt An 09 61 37 18 18Điện thoại: 0961 37 18 18 09 61 57 18 18Điện thoại: 0961 57 18 18 [email protected]: [email protected] Đơn phương ly hôn là việc Ly hôn do chỉ có 1 bên muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng mà bên kia không mong muốn. Theo đó, Ly hôn đơn phương dẫn tới việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Hoặc cũng có thể hai bên vợ chồng không thể thống nhất về quyền nuôi con, phân chia tài sản sau khi ly hôn cũng được gọi là trường hợp đơn phương ly hôn.
Quyền yêu cầu Tòa án giải quyết đơn phương ly hôn
- Vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Căn cứ giải quyết ly hôn đơn phương
- Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
- Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương
- Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, ly hôn đơn phương được xác định là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện.
- Khoản 1 Điều 39 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết ly hôn.
Như vậy, khi vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì Tòa án nơi người có yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.
Yêu cầu giải quyết ly hôn mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Hồ sơ ly hôn đơn phương
- Mẫu đơn ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu quy định tại Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP;
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp bị mất/không có giấy chứng nhận kết hôn thì lên Ủy ban nhân dân nơi trước đây vợ chồng tiến hành đăng ký kết hôn để xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn.
- Bản sao có công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ và chồng;
- Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu của vợ và chồng;
- Bản sao có công chứng Giấy khai sinh của các con;
- Bản sao chứng thực các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của cả hai vợ chồng như Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất,…
Đơn ly hôn đơn phương
Đơn ly hôn đơn phương phải có các nội dung chính sau đây:
- Thông tin Quốc hiệu, tiêu ngữ;
- Thông tin Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn;
- Thông tin cá nhân của người khởi kiện;
- Thông tin cá nhân của người bị kiện;
- Thông tin về tình trạng hôn nhân của vợ chồng và căn cứ ly hôn đơn phương;
- Thông tin về vấn đề con chung của vợ chồng;
- Thông tin về vấn đề chia tài sản chung vợ chồng;
- Thông tin về vay nợ và các nghĩa vụ tài chính khác;
- Thông tin chữ ký người khởi kiện.
Mẫu đơn ly hôn đơn phương
Reload document |
Open in new tab
Tải văn bản [20.76 KB]
Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương
Giải quyết ly hôn đơn phương ở cấp sơ thẩm
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
- Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên.
- Người có yêu cầu giải quyết ly hôn (người khởi kiện) gửi hồ sơ ly hôn đơn phương đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng các phương thức sau: (i) Nộp trực tiếp tại Tòa án; (ii) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; (iii) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Thủ tục nhận đơn
Khi nhận được đơn khởi kiện ly hôn, Tòa án phải cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện (nếu nộp trực tiếp tại Tòa án) hoặc gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện (nếu nộp đơn qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến).
Bước 3: Xử lý đơn ly hôn đơn phương
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
- Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 4: Thụ lý giải quyết ly hôn đơn phương
- Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
- Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
- Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Bước 5: Tổ chức phiên họp giao nhận, tiếp cận tài liệu chứng cứ và hòa giải
- Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
- Trường hợp ly hôn đơn phương không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.
- Đối với vụ án tranh chấp về nuôi con khi ly hôn hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, Thẩm phán phải lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên, trường hợp cần thiết có thể mời đại diện cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em chứng kiến, tham gia ý kiến.
- Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hòa giải.
- Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
Bước 7: Mở phiên tòa sơ thẩm xét xử hôn nhân
- Trường hợp các bên hòa giải không thành, trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử ly hôn đơn phương.
- Trường hợp có lý do chính đáng, thời gian này có thể được gia hạn nhưng không quá 2 tháng. Kết thúc phiên tòa, kết quả giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn sẽ được quyết định bằng bản án.
Giải quyết ly hôn đơn phương ở cấp phúc thẩm
Theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 khi không đồng ý với toàn bộ hoặc một phần nội dung bản án, đồng thời có căn cứ, tài liệu để chứng minh việc kháng cáo là có cơ sở thì vợ, chồng hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo đối với bản án chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm.
Đối với kháng cáo bản án ly hôn, vợ hoặc chồng không được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục này.
Bước 1: Chuẩn bị đơn kháng cáo
Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
- Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
- Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
Bước 2: Nộp đơn kháng cáo
- Đơn kháng cáo phải được nộp trong thời hạn kháng cáo và tại Tòa án có thẩm quyền nhận đơn.
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
- Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
- Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
- Trường hợp sau khi hết thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo mới nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm mà không nêu rõ lý do thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án phải có văn bản trình bày lý do chậm nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm để đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp này được xử lý theo thủ tục xem xét kháng cáo quá hạn.
Chi phí ly hôn đơn phương
Đối với vụ việc ly hôn nhưng không có tranh chấp về tài sản
- Tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là vụ án không có tranh chấp về tài sản.
- Mức án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.
- Mức án phí phúc thẩm là 300.000 đồng.
Đối với vụ việc ly hôn nhưng có tranh chấp về tài sản
Mức án phí sơ thẩm được tính như sau:
| Giá trị tài sản | Mức thu án phí |
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng |
| Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. |
Mức án phí phúc thẩm là 300.000 đồng.
Quý khách hàng có nhu cầu giải quyết đơn phương ly hôn xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ cụ thể!
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất! Mục lục Tags:Đơn phương ly hônBài viết liên quan
Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương Giải quyết ly hôn đơn phương Thủ tục đơn phương ly hôn Mục lục ẨnTư vấn pháp luật hôn nhân
Tư vấn pháp luật hôn nhân Luật sư ly hôn tại tỉnh Bạc Liêu Luật sư chuyên ly hôn, hôn nhân gia đình Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình tại tỉnh Bắc Giang Tư vấn ly hôn, luật hôn nhân gia đình tại tỉnh Tuyên Quang Tư vấn luật ly hôn, pháp luật hôn nhân gia đình tại tỉnh Trà Vinh Tư vấn ly hôn và phân chia quyền nuôi con, tài sản chungVăn bản pháp luật
Văn bản pháp luật Kinh doanh thực phẩm: Tuân thủ quy định ghi nhãn mới theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điểm mới Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa Luật Tòa án chuyên biệt: Bước ngoặt cho Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam Mức phạt mới lĩnh vực vay, trả nợ nước ngoài theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP Thông tư 80/2025/TT-NHNN: Điểm mới về đăng ký khoản vay nước ngoàiTư vấn pháp luật
Tư vấn luật Bán hàng online không có đăng ký kinh doanh sẽ bị phạt nặng? Đất nông nghiệp chịu thuế gì? (Video) Mẫu đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Luật đất đai mới Dễ dàng mua bán chuyển nhượng đất nông nghiệp 2024 Bồi thường khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luậtLIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN
Tư vấn doanh nghiệp: 09 61 57 18 18Tư vấn doanh nghiệp Tư vấn sở hữu trí tuệ: 09 61 37 18 18Tư vấn sở hữu trí tuệ Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750Tư vấn đầu tư TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC Hotline: 09 61 37 18 18(Whatsapp, Zalo, Viber)[email protected]
Liên hệ qua Zalo
Liên hệ Zalo 0961371818 Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08Dịch vụ kế toán thuế Tư vấn giấy phép: 09 61 57 18 18Tư vấn giấy phép Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750Tư vấn hợp đồng TỔNG ĐÀI PHÍA NAM Hotline: 09 61 57 18 18 (Whatsapp, Zalo, Viber)[email protected]
Liên hệ qua Zalo
Liên hệ Zalo 0961571818 Thành lập công tyThành lập doanh nghiệp Thay đổi ngành nghề kinh doanhThành lập doanh nghiệp Đăng ký nhãn hiệuĐăng ký nhãn hiệu Đăng ký sáng chếĐăng ký sáng chế Giấy phép lao độngGiấy phép lao động Dịch vụ thành lập công tyDịch vụ Thành lập công ty trọn gói CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Văn phòng tại Hà Nội:
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân, Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Điện thoại: (024) 66 64 06 06 - (024) 66 64 05 05
Phone: 09 61 37 18 18
Email: [email protected]
Văn phòng tại Hồ Chí Minh:
P. 04.68, Tầng 4, Sảnh A, Khu văn phòng: Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn, Phường Khánh Hội, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại : (028) 36 36 29 65 - (028) 36 36 29 75
Phone: 09 61 57 18 18
Email : [email protected]
Liên hệ tư vấn
CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Hồ sơ đơn phương ly hôn?
WhatsApp Us
Từ khóa » Thông Tin Về đơn Ly Hôn
-
Mẫu đơn Xin Ly Hôn Theo Quy định Mới Nhất Năm 2022 Của Tòa án
-
Mẫu đơn Ly Hôn 2022: Cách Viết đơn Ly Hôn Theo Quy định Tòa án
-
Mẫu Đơn Ly Hôn 2022: Mẫu Chuẩn Theo Quy định Của Tòa án
-
Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Theo Quy Định Mới Nhất 2022 - Luật Hoàng Phi
-
Mẫu đơn Ly Hôn Chuẩn Mới Nhất Năm 2022 Do Luật Sư Tư Vấn - ILAW
-
MẪU ĐƠN LY HÔN MỚI NHẤT 2022 - LUẬT HÙNG BÁCH
-
Mẫu đơn Ly Hôn đơn Phương (Mẫu Số 23-DS) Mới Nhất Năm 2022 ...
-
Mẫu đơn Xin Ly Hôn 2022 Và Hướng Dẫn Cách Viết đơn Mới Nhất
-
Mẫu đơn Ly Hôn Và Hướng Dẫn Mới Nhất Về đơn Xin Ly Hôn 2022
-
Mẫu đơn Xin Ly Hôn Chuẩn Nhất để được Tòa án Chấp Nhận - FBLAW
-
Ly Hôn - Missouri Courts
-
Hướng Dẫn Khởi Kiện Vụ án Ly Hôn - Tòa án Nhân Dân Tối Cao
-
+ Quy Trình Xin Thuận Tình Ly Hôn Như Thế Nào Nhanh?