Họ Trảu – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Wikispecies
- Khoản mục Wikidata
| Họ Trảu | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Coraciiformes |
| Họ (familia) | MeropidaeRafinesque, 1815 |
| Các chi | |
| |
Họ Trảu (danh pháp khoa học: Meropidae) là một họ chim thuộc bộ Sả, bao gồm 3 chi và 30 loài. Hầu hết các loài thuộc họ Trảu phân bố ở châu Phi và châu Á, một số ít có ở Nam Âu, Australia và New Guinea. Chúng có bộ lông sặc sỡ đặc trưng, thân mảnh mai và lông đuôi dài. Họ này có 26 loài.Tất cả các loài đều có mỏ dài hướng xuống và cánh dài từ trung bình đến dài, đầu có thể nhọn hoặc tròn. Bộ lông của con đực và con cái thường giống nhau.
Các loài trong họ Trảu chủ yếu ăn côn trùng, đặc biệt là ong.[1] Kiến, ong và ong bắp cày chiếm từ 20% đến 96% khẩu phần ăn của chúng.[2]
Chim trảu vô hiệu hóa nọc độc của các loài côn trùng bằng cách liên tục đánh và ma sát côn trùng trên bề mặt cứng.[1] Đáng chú ý là chim trảu bắt mồi khi bay và không ăn côn trùng khi chúng ở mặt đất.
Phân loại
[sửa | sửa mã nguồn]- Chi: Nyctyornis
- Nyctyornis amictus
- Nyctyornis athertoni
- Chi: Meropogon
- Meropogon forsteni
- Chi: Merops (Chi Trảu)
- Merops pusillus
- Merops persicus
- Merops orientalis
- Merops albicollis
- Merops hirundineus
- Merops philippinus
- Merops gularis
- Merops muelleri
- Merops bulocki
- Merops bullockoides
- Merops variegatus
- Merops oreobates
- Merops breweri
- Merops revoilii
- Merops boehmi
- Merops viridis
- Merops superciliosus
- Merops ornatus
- Merops apiaster
- Merops leschenaulti
- Merops malimbicus
- Merops nubicus
- Merops nubicoides
Thư viện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]-
Nyctyornis amictus -
Merops orientalis -
Merops hirundineus -
Merops philippinus -
Merops apiaster
-
Merops ornatus
-
Merops pusillus
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Forshaw, J. & Kemp, A. (1991). Forshaw, Joseph (biên tập). Encyclopaedia of Animals: Birds. London: Merehurst Press. tr. 144–145. ISBN 1-85391-186-0.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
- ^ Fry, Fry and Harris, Kingfishers, Bee-eaters, and Rollers (1992) ISBN 978-0-7136-8028-7
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Camacdonald Gallery of each species
- Bee-eater videos on the Internet Bird Collection
- Meropidae, Bird families of the World Lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine
Bài viết liên quan đến Bộ Sả (Coraciiformes) này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Họ Trảu
- Sơ khai Bộ Sả
- Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
- Trang sử dụng liên kết tự động ISBN
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Tất cả bài viết sơ khai
Từ khóa » Trảu ăn Gì
-
Chim Trau Trảu - Sát Thủ Săn Ong - Loài Vật
-
Vẻ đẹp Chim Trảu đuôi Xanh Tại Đà Nẵng - DU LỊCH
-
Bán Chim Trao Trảo Ăn Gì
-
Chim Trao Trảo ăn Gì
-
Cây Trẩu - Đặc Điểm, Công Dụng Và Cách Dùng Bài Thuốc
-
Cách Nuôi Chim Trẩu đầu Hung Hay Chim Trau Trẩu Con, Chim Lạ
-
Cách Nuôi Chim Trao Trảo Ăn Gì, Giá Bao ...
-
Chim Trau Trảu | TTVH Online - Thể Thao & Văn Hóa
-
Chim Trao Trảo ăn Gì - Xechaydiendkbike
-
Cây Trẩu | BvNTP - Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương
-
Công Dụng Và Cách Dùng Của Cây Trẩu - YouMed
-
Cách Nuôi Chim Trao Trảo Ăn Gì, Giá Bao ...
-
DOWNLOAD FILE Tiếng Chim Trảu, Chim ăn Ong Rất Chuẩn Nhé.mp3
-
TRẢU LỚN - Nictyornis Athertoni ĐỘNG VẬT RỪNG