Hoá Học 10 Bài 13: Liên Kết Cộng Hóa Trị - Hoc247

YOMEDIA NONE Trang chủ Hóa Học 10 Chương 3: Liên Kết Hóa Học Hoá học 10 Bài 13: Liên kết cộng hóa trị ADMICRO Lý thuyết10 Trắc nghiệm36 BT SGK 341 FAQ

Chúng ta đã biết một loại liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu loại liên kết được hình thành do sự góp chung electron để dùng chung. Đó là liên kết cộng hóa trị.

ATNETWORK YOMEDIA

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

1.2. Độ âm điện và liên kết hóa học

2. Bài tập minh hoạ

3. Luyện tập Bài 13 Hóa học 10

3.1. Trắc nghiệm

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao

4. Hỏi đáp về Bài 13 Chương 3 Hóa học 10

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

1.1.1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.

Sự hình thành phân tử H2

  • Hai nguyên tử H góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phân tử H2.
  • Công thức H:H được gọi là công thức electron.
  • Công thức H-H gọi là công thức cấu tạo.

Sự hình thành phân tử H2

Hình 1: Sự hình thành phân tử H2

Sự hình thành phân tử nitơ

  • Mỗi nguyên tử N góp chung 3e để tạo thành 3 cặp e chung của phân tử N2.

Sự hình thành phân tử N2

Hình 2: Sự hình thành phân tử N2

  • 3 cặp electron liên kết biểu diễn bằng ba gạch (\(\equiv\)), đó là liên kết ba. Liên kết ba bền hơn liên kết đôi và liên kết đơn. Ở nhiệt độ thường N2 kém hoạt động hóa học.

  • CTCT: \(N \equiv N\)

Kết luận

  • Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
  • Mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị.
  • Trong các phân tử H2, N2 tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một nguyên tố nên cặp electron chung không bị hút về phía nào. Đó là liên kết cộng hóa trị không cực.

1.1.2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.

Sự hình thành phân tử hyđro clorua (HCl)

  • Cấu hình electron của H và Cl là:

\(\begin{array}{l} {}_1H:1{s^1}\\ {}_{17}Cl:1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^5}\; \end{array}\)

  • Nhận xét: Nguyên tử H có 1e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm He. Nguyên tử Cl có 7e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu Ar.
  • Mỗi nguyên tử H và Cl góp chung 1e để tạo thành 1 liên kết cộng hóa trị.

Sự hình thành phân tử HCl

Hình 3: Sự hình thành phân tử HCl

  • CTCT: H – Cl
  • Giá trị độ âm điện của Cl lớn hơn độ âm điện của H nên cặp e liên kết bị lệch về phía nguyên tử Cl. Liên kết cộng hóa trị này bị phân cực.

  • Cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.

Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)

  • Cấu hình electron của H và Cl là:

\(\begin{array}{*{20}{l}} {{}_6C:{\rm{ }}1{s^2}2{s^2}2{p^2}}\\ {{}_8O:{\rm{ }}1{s^2}2{s^2}2{p^4}} \end{array}\)

  • Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và nguyên tử C góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron.

Sự hình thành phân tử CO2

Hình 4: Sự hình thành phân tử CO2

  • Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O
  • Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực

1.1.3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

  • Tên các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị:
    • Các chất rắn: đường, lưu huỳnh, iot,..

    • Các chất lỏng: nước, rượu, xăng, dầu,…

    • Các chất khí: CO2, Cl2, H2,…

  • Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị:

    • Các chất có cực như: etanol, đường,… tan nhiều trong dung môi có cực như nước.
    • Phần lớn các chất không cực như: S, I2, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực.
  • Kết luận: Các chất có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.

1.2. Độ âm điện và liên kết hóa học

1.2.1. Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion

  • Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hóa trị không cực.
  • Nếu cặp electron chung lệch về một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.
  • Nếu cặp electron chung lệch hẳn về một nguyên tử ta sẽ có liên kết ion.

1.2.2. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học

Hiệu độ âm điện \(\Delta \chi\) Loại liên kết
\(0 \le \Delta \chi < 0,4\)

Liên kết cộng hóa trị không cực

\(0,4 \le \Delta \chi < 1,7\)

Liên kết cộng hóa trị có cực

\(\Delta \chi \ge 1,7\) Liên kết ion
  • Trong NaCl: \(\Delta \chi = {\rm{ }}3,16{\rm{ }}-{\rm{ }}0,93{\rm{ }} = {\rm{ }}2,23{\rm{ }} > {\rm{ }}1,7\) → liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion.
  • Trong HCl: \(\Delta \chi = {\rm{ }}3,16{\rm{ }}-{\rm{ }}2,2{\rm{ }} = {\rm{ }}0,96{\rm{ }} \to {\rm{ }}0,4 \le \Delta \chi \le 1,7\) → liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị có cực.
  • Trong H2: \(\Delta \chi = {\rm{ }}2,2{\rm{ }}-{\rm{ }}2,2{\rm{ }} = {\rm{ }}0{\rm{ }} \to {\rm{ }}0 \le \Delta \chi \le 0,4\)

Bài tập minh họa

Bài 1:

So sánh những điểm giống nhau, khác nhau giữa liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết cộng hóa trị có cực.

Hướng dẫn:

Liên kết cộng hóa trị

Không cực

Có cực

Đặc điểm liên kết

Giữa Phi kim - Phi kim
Hình thành liên kết

Góp chung các electron.

Bản chất liên kết

Cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.

Cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

Bài 2:

Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: Br2, H2O.

Hướng dẫn:

3. Luyện tập Bài 13 Hóa học 10

Sau bài học cần nắm:

  • Công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể
  • Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm hai nguyên tử khi biết hiệu độ âm đỉện của chúng.

3.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 13 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

  • Câu 1:

    Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung?

    • A. Liên kết ion
    • B. Liên kết kim loại
    • C. Liên kết cộng hoá trị
    • D. Liên kết hidro
  • Câu 2:

    Phân tử nào sau đây được tạo thành từ liên kết cộng hoá trị không cực:

    • A. NH3
    • B. HCl
    • C. O2
    • D. H2O
  • Câu 3:

    Phân tử chất nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị:

    • A. NH4Cl.
    • B. H2O.
    • C. NaCl.
    • D. Ca(NO3)2.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 10 Bài 13.

Bài tập 1 trang 64 SGK Hóa học 10

Bài tập 2 trang 64 SGK Hóa học 10

Bài tập 3 trang 64 SGK Hóa học 10

Bài tập 4 trang 64 SGK Hóa học 10

Bài tập 5 trang 64 SGK Hóa học 10

Bài tập 6 trang 64 SGK Hóa học 10

Bài tập 7 trang 64 SGK Hóa học 10

Bài tập 13.1 trang 32 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.2 trang 32 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.3 trang 32 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.4 trang 32 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.5 trang 32 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.6 trang 33 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.7 trang 33 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.8 trang 33 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.9 trang 33 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.10 trang 33 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.11 trang 33 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.12 trang 33 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.13 trang 33 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.14 trang 34 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.15 trang 34 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.16 trang 34 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.17 trang 34 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.18 trang 34 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.19 trang 34 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.20 trang 34 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.21 trang 34 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.22 trang 34 SBT Hóa học 10

Bài tập 13.23 trang 34 SBT Hóa học 10

Bài tập 1 trang 75 SGK Hóa học 10 nâng cao

Bài tập 2 trang 75 SGK Hóa học 10 nâng cao

Bài tập 3 trang 75 SGK Hóa học 10 nâng cao

Bài tập 4 trang 75 SGK Hóa học 10 nâng cao

Bài tập 5 trang 75 SGK Hóa học 10 nâng cao

Bài tập 6 trang 75 SGK Hóa học 10 nâng cao

4. Hỏi đáp về Bài 13 Chương 3 Hóa học 10

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa HOC247 thảo luận và trả lời nhé.

NONE

Bài học cùng chương

Bài 12: Liên kết ion - Tinh thể ion Hoá học 10 Bài 12: Liên kết ion - Tinh thể ion Bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử Hoá học 10 Bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa Hoá học 10 Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa Bài 16: Luyện tập Liên kết hóa học Hoá học 10 Bài 16: Luyện tập Liên kết hóa học ADSENSE TRACNGHIEM Bộ đề thi nổi bật UREKA AANETWORK

XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10

Toán 10

Toán 10 Kết Nối Tri Thức

Toán 10 Chân Trời Sáng Tạo

Toán 10 Cánh Diều

Giải bài tập Toán 10 Kết Nối Tri Thức

Giải bài tập Toán 10 CTST

Giải bài tập Toán 10 Cánh Diều

Trắc nghiệm Toán 10

Ngữ văn 10

Ngữ Văn 10 Kết Nối Tri Thức

Ngữ Văn 10 Chân Trời Sáng Tạo

Ngữ Văn 10 Cánh Diều

Soạn Văn 10 Kết Nối Tri Thức

Soạn Văn 10 Chân Trời Sáng tạo

Soạn Văn 10 Cánh Diều

Văn mẫu 10

Tiếng Anh 10

Giải Tiếng Anh 10 Kết Nối Tri Thức

Giải Tiếng Anh 10 CTST

Giải Tiếng Anh 10 Cánh Diều

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 KNTT

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 CTST

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 CD

Giải Sách bài tập Tiếng Anh 10

Vật lý 10

Vật lý 10 Kết Nối Tri Thức

Vật lý 10 Chân Trời Sáng Tạo

Vật lý 10 Cánh Diều

Giải bài tập Lý 10 Kết Nối Tri Thức

Giải bài tập Lý 10 CTST

Giải bài tập Lý 10 Cánh Diều

Trắc nghiệm Vật Lý 10

Hoá học 10

Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức

Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo

Hóa học 10 Cánh Diều

Giải bài tập Hóa 10 Kết Nối Tri Thức

Giải bài tập Hóa 10 CTST

Giải bài tập Hóa 10 Cánh Diều

Trắc nghiệm Hóa 10

Sinh học 10

Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức

Sinh học 10 Chân Trời Sáng Tạo

Sinh học 10 Cánh Diều

Giải bài tập Sinh 10 Kết Nối Tri Thức

Giải bài tập Sinh 10 CTST

Giải bài tập Sinh 10 Cánh Diều

Trắc nghiệm Sinh học 10

Lịch sử 10

Lịch Sử 10 Kết Nối Tri Thức

Lịch Sử 10 Chân Trời Sáng Tạo

Lịch Sử 10 Cánh Diều

Giải bài tập Lịch Sử 10 KNTT

Giải bài tập Lịch Sử 10 CTST

Giải bài tập Lịch Sử 10 Cánh Diều

Trắc nghiệm Lịch sử 10

Địa lý 10

Địa Lý 10 Kết Nối Tri Thức

Địa Lý 10 Chân Trời Sáng Tạo

Địa Lý 10 Cánh Diều

Giải bài tập Địa Lý 10 KNTT

Giải bài tập Địa Lý 10 CTST

Giải bài tập Địa Lý 10 Cánh Diều

Trắc nghiệm Địa lý 10

GDKT & PL 10

GDKT & PL 10 Kết Nối Tri Thức

GDKT & PL 10 Chân Trời Sáng Tạo

GDKT & PL 10 Cánh Diều

Giải bài tập GDKT & PL 10 KNTT

Giải bài tập GDKT & PL 10 CTST

Giải bài tập GDKT & PL 10 CD

Trắc nghiệm GDKT & PL 10

Công nghệ 10

Công nghệ 10 Kết Nối Tri Thức

Công nghệ 10 Chân Trời Sáng Tạo

Công nghệ 10 Cánh Diều

Giải bài tập Công nghệ 10 KNTT

Giải bài tập Công nghệ 10 CTST

Giải bài tập Công nghệ 10 CD

Trắc nghiệm Công nghệ 10

Tin học 10

Tin học 10 Kết Nối Tri Thức

Tin học 10 Chân Trời Sáng Tạo

Tin học 10 Cánh Diều

Giải bài tập Tin học 10 KNTT

Giải bài tập Tin học 10 CTST

Giải bài tập Tin học 10 Cánh Diều

Trắc nghiệm Tin học 10

Cộng đồng

Hỏi đáp lớp 10

Tư liệu lớp 10

Xem nhiều nhất tuần

Đề thi giữa HK1 lớp 10

Đề thi giữa HK2 lớp 10

Đề thi HK1 lớp 10

Đề thi HK2 lớp 10

Video bồi dưỡng HSG môn Toán

Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 2: Tập hợp

Toán 10 Kết nối tri thức Bài 1: Mệnh đề

Toán 10 Cánh Diều Bài tập cuối chương 1

Soạn bài Thần Trụ Trời - Ngữ văn 10 CTST

Soạn bài Ra-ma buộc tội - Ngữ văn 10 Tập 1 Cánh Diều

Soạn bài Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân - Ngữ văn 10 KNTT

Văn mẫu về Chữ người tử tù

Văn mẫu về Tây Tiến

Văn mẫu về Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)

Văn mẫu về Bình Ngô đại cáo

YOMEDIA YOMEDIA ×

Thông báo

Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.

Bỏ qua Đăng nhập ×

Thông báo

Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.

Đồng ý ATNETWORK ON tracnghiem.net QC Bỏ qua >>

Từ khóa » Các Loại Liên Kết Hóa Học Lớp 10