Hoá Học 12 Bài 20: Sự ăn Mòn Kim Loại

Home Đăng nhập Đăng kí Đăng nhập Đăng kí Home Tiểu học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Hóa học Tài liệu Đề thi & kiểm tra Câu hỏi Tiểu học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Hóa học Tài liệu Đề thi & kiểm tra Câu hỏi Trang chủ Lớp 12 Hóa học Lớp 12 SGK Cũ Chương 5: Đại Cương Về Kim Loại Hoá học 12 Bài 20: Sự ăn mòn kim loại Hoá học 12 Bài 20: Sự ăn mòn kim loại

Chương 5: Đại Cương Về Kim Loại

Hoá học 12 Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại

Hoá học 12 Bài 18: Tính chất của kim loại và Dãy điện hóa của kim loại

Hoá học 12 Bài 19 Hợp kim

Hoá học 12 Bài 20: Sự ăn mòn kim loại

Hoá học 12 Bài 21 Điều chế kim loại

Hoá học 12 Bài 22: Luyện tập Tính chất của kim loại

Hoá học 12 Bài 23 Luyện tập Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại

Hoá học 12 Bài 24: Thực hành Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại

Lý thuyết Bài tập Mục lục

1. Video bài giảng

2. Tóm tắt lý thuyết

2.1. Khái niệm về Ăn mòn kim loại

2.2. Các dạng ăn mòn

2.3. Chống ăn mòn kim loại

3. Bài tập minh hoạ

3.1. Bài tập Sự ăn mòn kim loại - Cơ bản

3.2. Bài tập Sự ăn mòn kim loại - Nâng cao

4. Luyện tập bài 20 Hóa học 12 

4.1. Trắc nghiệm 

4.2. Bài tập SGK & Nâng cao 

5. Hỏi đáp về Bài 20 Chương 5 Hoá học 12

Tóm tắt bài

2.1. Khái niệm về Ăn mòn kim loại

  • Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh
  • Kim loại bị oxi hoá thành ion dương

    M → Mn+ + ne

2.2. Các dạng ăn mòn

a. Ăn mòn hóa học.

Ví dụ: Cổng sắt bị rỉ sét do ăn mòn hóa học:

\(3Fe+2O_{2}\overset{t^{0}}{\rightarrow}Fe_{3}O_{4}\)

\(3Fe+2H_{2}O\overset{t^{0}}{\rightarrow}Fe_{3}O_{4}+2H_{2}\)

ăn mòn hóa học

⇒ Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.

b. Ăn mòn điện hóa học

  • Thí nghiệm: Ăn mòn điện hóa với 2 điện cực là Zn và Cu
    • Giải thích hiện tượng:
      • Điện cực âm (anot); Zn bị ăn mòn theo phản ứng: Zn → Zn2+ + 2e. Ion Zn2+ đi vào dung dịch, các electron theo dây dẫn sang điện cực Cu.

      • Điện cực dương (catot): ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận electron biến thành nguyên tử H rồi thành phân tử H2 thoát ra. 2H+ + 2e → H2

    • Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
  • Ăn mòn điện hoá học hợp kim sắt trong không khí ẩm
    • Tại anot: Fe → Fe2+ + 2e; Tại catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

  • ​Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa học
    • Các điện cực phải khác nhau về bản chất. Cặp KL – KL; KL – PK; KL – Hợp chất hoá học 

    • Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn.

    • Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.

2.3. Chống ăn mòn kim loại

a. Phương pháp bảo vệ bề mặt

  • Dùng những chất bền vững với môi trường để phủ mặt ngoài những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,…
  • Ví dụ: Mạ tượng, sơn phủ bên ngoài đồ vật,...

     

b. Phương pháp điện hóa

  • Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin điện hoá và kim loại hoạt động hơn sẽ bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ.

  • Ví dụ: Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép bằng cách gán vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối Zn, kết quả là Zn bị nước biển ăn mòn thay cho thép.

3.1. Bài tập Sự ăn mòn kim loại - Cơ bản

Bài 1:

Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

Hướng dẫn:

- Trong cặp điện cực: kim loại – kim loại thì kim loại nào có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là cực âm (anot) thì kim loại đó bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li. (Mẹo: Dựa vào dãy điện hóa của kim loại. .Cái nào càng mạnh thì càng bị ăn mòn. Ví dụ như cặp Cu - Fe. Fe là kim loại mạnh hơn Cu nên Fe bị ăn mòn)

- Trong cặp điện cực: kim loại – phi kim thường hay gặp nhất là Fe – C thì kim loại đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

- Do vậy các cặp hợp kim thỏa mãn là: I, III, IV. 

Bài 2:

Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là 

Hướng dẫn:

Ăn mòn điện hóa

điều kiện: 2 kim loại, kim loại - phi kim (gang, thép)

Ni + Cu2+ \(\rightarrow\) Ni2+ + Cu\(\downarrow\)

Ni + Fe3+ \(\rightarrow\) Ni2+ + Fe2+

Ni + Ag+ \(\rightarrow\) Ni2+ + Ag\(\downarrow\)

Vậy số trường ăn mòn điện hóa là 2.

Bài 3:

Nhúng thanh kim loại Fe vào các dung dịch sau: FeCl3; CuCl2; H2SO4 (loãng) + CuSO4; H2SO4 loãng; AgNO3. Số trường hợp thanh kim loại sắt tan theo cơ chế ăn mòn điện hóa là:

Hướng dẫn:

CuCl2; H2SO4 loãng + CuSO4; AgNO3

3.2. Bài tập Sự ăn mòn kim loại - Nâng cao

Bài 1:

Cho hỗn hợp X gồm 0,56 gam Fe và Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92 gam kim loại. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 là: 

Hướng dẫn:

Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng :

 \(\begin{array}{l} {n_{Mg}}.\Delta {M_{Cu - Mg}} + {n_{Fe(p/u)}}.\Delta {M_{Cu - Fe}} = {m_{ran}} - {m_{Fe,Mg(ban{\rm{ d}}au)}}\\ \Leftrightarrow 0,005.40 + 8{\rm{x}} = 0,24\\ \Rightarrow x = 0,005 \end{array}\)

Bảo toàn electron:

\({n_{CuS{O_4}}} = {n_{Mg}} + {n_{Fe(p/u)}} = 0,01(mol) \Rightarrow {C_M} = 0,04M\)

Bài 2: 

Cho một thanh sắt có khối lượng m gam vào dung dịch chứa 0,012 mol AgNO3 và 0,02 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian khối lượng của thanh sắt là (m + 1,04) gam. Tính khối lượng của kim loại bám trên thanh sắt?

Hướng dẫn:

Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu Nếu chỉ có Ag phản ứng ⇒ mKL tăng = 0,012 × 108 - 0,006 × 56 = 0,96 g Có x mol Cu2+ phản ứng ⇒ mKL tăng = 1,04 = (0,012 × 108 + 64x) - (0,006 + x) × 56 ⇒ x = 0,01 mol ⇒ mKL bám = mAg + mCu = 1,936 g

4. Luyện tập Bài 20 Hóa học 12

Sau bài học cần nắm:

  • Ăn mòn là gì
  • các dạng ăn mòn kim loại gồm những loại nào?
  • Biện pháp chống ăn mòn

4.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 12 Bài 20 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

  • Câu 1:

    Đặc điểm của ăn mòn điện hóa là:

    • A. Không phát sinh dòng điện.
    • B. Có phát sinh dòng điện
    • C. Tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào nhiệt độ
    • D. Tốc độ ăn mòn không phụ thuộc vào nhiệt độ.
  • Câu 2:

    Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để:

    • A. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa.
    • B. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường.
    • C. Vỏ tàu được chắc hơn.
    • D. Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn.
  • Câu 3:

    Chất nào trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại?

    • A. O2
    • B. CO2
    • C. N2
    • D. H2O
  • Câu 4:

    Sắt tây là sắt tráng Thiếc. Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là:

    • A. Thiếc
    • B. Sắt
    • C. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau
    • D. Không kim loại nào bị ăn mòn
  • Câu 5:

    Khi hoà tan b gam oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ axit dung dịch H2SO4 15,8%, thu được dung dịch muối có nồng độ 18,21%. Vậy kim loại hoá trị II là:

    • A. Be
    • B. Mg
    • C. Ba
    • D. Ca

Câu 3- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 12 Bài 20.

Bài tập 20.12 trang 45 SBT Hóa học 12

Bài tập 20.13 trang 45 SBT Hóa học 12

Bài tập 20.14 trang 45 SBT Hóa học 12

Bài tập 20.15 trang 45 SBT Hóa học 12

Bài tập 20.16 trang 45 SBT Hóa học 12

Bài tập 20.17 trang 45 SBT Hóa học 12

Bài tập 20.18 trang 45 SBT Hóa học 12

Bài tập 20.19 trang 45 SBT Hóa học 12

Bài tập 20.20 trang 46 SBT Hóa học 12

Bài tập 20.21 trang 46 SBT Hóa học 12

Bài tập 1 trang 136 SGK Hóa học 12 nâng cao

Bài tập 4 trang 136 SGK Hóa học 12 nâng cao

5. Hỏi đáp về Bài 20 Chương 5 Hoá học 12

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa HOC247 thảo luận và trả lời nhé.

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự Lớp 12

Lớp 12 - Năm cuối ở cấp tiểu học, năm học quan trọng nhất trong đời học sinh trải qua bao năm học tập, bao nhiêu kì vọng của người thân xung quanh ta. Những nỗi lo về thi đại học và định hướng tương lai thật là nặng. Hãy tin vào bản thân là mình sẽ làm được rồi tương lai mới chờ đợi các em!

Nguồn : ADMIN :)) Home Tiểu học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Hóa học Tài liệu Đề thi & kiểm tra Câu hỏi Đọc truyện chữ Nghe truyện audio Công thức nấu ăn Hỏi nhanh

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK

Từ khóa » Dãy ăn Mòn điện Hóa