Hoá Học 12 Bài 32: Hợp Chất Của Sắt - HOC247

YOMEDIA NONE Trang chủ Hóa Học 12 Chương 7: Sắt Và Một Số Kim Loại Quan Trọng Hoá học 12 Bài 32: Hợp chất của sắt ADMICRO Lý thuyết10 Trắc nghiệm27 BT SGK 484 FAQ

Nội dung bài học trình bày cụ thể, tỉ mỉ về các hợp chất của Sắt. Thông qua bài học các em học sinh biết được tính chất vật lí - hóa học của hợp chất Sắt (II), Sắt (III) và phương pháp điều chế. Biết được tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của hợp chất của Sắt.

ATNETWORK YOMEDIA

1. Video bài giảng

2. Tóm tắt lý thuyết

2.1. Hợp chất Sắt (II)

2.2. Hợp chất của Sắt (III)

3. Bài tập minh hoạ

3.1. Bài tập Hợp chất của Sắt - Cơ bản

3.2. Bài tập Hợp chất của Sắt - Nâng cao

4. Luyện tập bài 32 Hóa học 12

4.1. Trắc nghiệm

4.2. Bài tập SGK & Nâng cao

5. Hỏi đáp về Bài 32 Chương 7 Hoá học 12

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Hợp chất Sắt (II)

Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử.

Fe2+ → Fe3+ + 1e

Đặc điểm

Sắt (II) oxit

Sắt (II) hidroxit Muối Sắt (II)

Tính chất

vật lí

FeO là chất rắn, màu đen.

Fe(OH)2 nguyên chất là chất rắn, màu trắng hơi xanh, không tan trong nước

Tan trong nước, đa số kết tinh thường ở dạng ngậm nước.

Ví dụ: FeSO4.7H2O; FeCl2.4H2O

Tính chất hóa học

\(3FeO+10HNO_{3}\overset{t^{0}}{\rightarrow}\)

\(3Fe(NO_{3})_{3}+NO+5H_{2}O\)

\(\begin{array}{*{20}{c}} {FeC{l_2} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}Fe{{\left( {OH} \right)}_2} \downarrow + {\rm{ }}2NaCl}\\ {4Fe{{\left( {OH} \right)}_2} + {\rm{ }}{O_2} + {\rm{ }}2{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}4Fe{{\left( {OH} \right)}_3} \downarrow } \end{array}\)

\(FeCl_{2} +2Cl_{2}\overset{t^{0}}{\rightarrow}2FeCl_{3}\)
Điều chế \(Fe_{2}O_{3}+CO\overset{t^{0}}{\rightarrow}2FeO+CO_{2}\uparrow\)

Điều chế trong điều kiện không có không khí

\({FeC{l_2} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}Fe{{\left( {OH} \right)}_2} \downarrow + {\rm{ }}2NaCl}\)

Cho Fe (hoặc FeO; Fe(OH)2) tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng.

\(\begin{array}{*{20}{c}} {Fe{\rm{ }} + {\rm{ }}2HCl{\rm{ }} \to {\rm{ }}FeC{l_2} + {\rm{ }}{H_2} \uparrow }\\ {FeO{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}FeS{O_4} + {\rm{ }}{H_2}O} \end{array}\)

*Dung dịch muối sắt (II) điều chế được phải dùng ngay vì trong không khí sẽ chuyển dần thành muối sắt (III).

2.2. Hợp chất của Sắt (III)

Tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá.

Fe3+ + 1e → Fe2+

Fe3+ + 2e → Fe

Đặc điểm

Sắt (III) oxit

Sắt (III) hidroxit Muối Sắt (III)
Tính chất vật lí Fe2O3 là chất rắn màu đỏ nâu, không tan trong nước Fe(OH)3 là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước

Đa số các muối sắt (III) tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước.

Ví dụ: FeCl3.6H2O; Fe2(SO4)3.9H2O

Tính chất hóa học

\(F{e_2}{O_3} + {\rm{ }}6HCl{\rm{ }} \to {\rm{ }}2FeC{l_3} + {\rm{ }}3{H_2}O\)

\(Fe_{2}O_{3}+CO\overset{t^{0}}{\rightarrow}2FeO+CO_{2}\uparrow\)

\(2Fe{\left( {OH} \right)_3} + {\rm{ }}3{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}F{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + {\rm{ }}6{H_2}O\)

\(Fe+2FeCl_{3}\rightarrow 3FeCl_{2}\)

\(Cu+2FeCl_{3}\rightarrow CuCl_{2}+2FeCl_{2}\)

Điều chế \(Fe(OH)_{3}\overset{t^{0}}{\rightarrow}Fe_{2}O_{3}+3H_{2}O\)

Dung dịch kiềm + dung dịch muối sắt (III)

\(FeC{l_3} + {\rm{ }}3NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}Fe{\left( {OH} \right)_3} \downarrow + {\rm{ }}3NaCl\)

Bài tập minh họa

3.1. Bài tập Hợp chất của Sắt - Cơ bản

Bài 1:

Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axít tạo ra ion Fe3+. Còn ion Fe3+ tác dụng với I- tạo ra I2 và Fe2+. Sắp xếp các chất oxi hoá Fe3+, I2 và MnO4- theo thứ tự mạnh dần:

Hướng dẫn:

Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axít tạo ra ion Fe3+. ⇒ tính oxi hóa của Fe3+ < MnO4- Còn ion Fe3+ tác dụng với I- tạo ra I2 và Fe2+. ⇒ Tính oxi hóa của I2 < Fe3+

Vậy thứ tự chất oxi hóa mạnh dần là: I2 < Fe3+ < MnO4 -.

Bài 2:

Nhúng một lá sắt nhỏ vào dd chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HNO3 (loãng, dư), H2SO4 (đặc, nóng, dư), NH4NO3, AgNO3 thiếu. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là?

Hướng dẫn:

+ Fe + AlCl3, NaCl, NH4NO3 không phản ứng

+ Fe + HNO3 (loãng, dư), H2SO4 (đặc, nóng, dư) sắt đều bị đưa về hóa trị cao nhất tức Fe (III)

+ Fe + FeCl3 tạo FeCl2

+ Fe + CuSO4 tạo FeSO4

+ Fe + Pb(NO3)2 tạo Fe(NO3)2

+ Fe + AgNO3 ( thiếu) tạo Fe(NO3)2

Lưu ý: nếu AgNO3 dư thì tạo Fe (III) do:

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

⇒ Các dung dịch tạo được muối sắt II là: FeCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, AgNO3.

Bài 3:

Để hòa tan hoàn toàn m gam bột Fe2O3 cần dùng vừa đủ 300ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Tính giá trị của m?

Hướng dẫn:

nHCl = 0,3 mol Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 0,05 0,3 ⇒ \(m_{Fe_{2}O_{3}}\) = 0,05.160 = 8 gam

Bài 4:

Cho 100ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200ml dung dịch AgNO3 2M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?

Hướng dẫn:

3 AgNO3 + FeCl2 → Fe(NO3)3 + 2 AgCl↓ + Ag↓ Mà n\(\tiny AgNO_3\) = 0,4 mol; n \(\tiny FeCl_2\) = 0,12 mol => AgNO3 dư ⇒ nAg = 0,12 mol; nAgCl = 0,24 mol ⇒ m = mAg + mAgCl = 47,4 g

3.2. Bài tập Hợp chất của Sắt - Nâng cao

Bài 1:

Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm FeO vào Fe2O3 bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cho một nửa dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 40 gam chất rắn. Cho một nửa dung dịch B còn lại tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 208,15 gam chất rắn. Giá trị của m là:

Hướng dẫn:

Dung dịch B sau phản ứng sẽ gồm: Fe2+, Fe3+, Cl-. 40 g chất rắn chính là Fe2O3 ⇒ nFe = 0,5 mol. Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe2+, Fe3+ Ta có: a + b = 0,5 (1) Bảo toàn điện tích dd B có nCl- = 2nFe2+ + 3nFe3+ = 2a + 3b Cho 1 nửa dd B tác dụng với AgNO3 dư thu được kết tủa gồm AgCl và Ag Ag+ + Cl- → AgCl Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag 2a+3b 2a+3b a a Ta có 143,5(2a + 3b) + 108a = 208,15 (2) Từ 1 và 2 ⇒ a = 0,2 và b = 0,3 ⇒ m = 2.(0,2.72 + 0,3.160) = 124,8g

Bài 2:

Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với 250 ml dung dịch HNO3 x mol/lit (loãng), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của x là:

Hướng dẫn:

Vì Z + Fe → khí NO ⇒ HNO3 dư và Fe → Fe3+ ⇒ X phản ứng hết qui về: a mol Fe và b mol O ⇒ mX = 56a + 16b = 8,16g và Bảo toàn e: 3nFe = 3nNO + 2nO ⇒ 3a – 2b = 0,18 mol ⇒ a = 0,12; b = 0,09 Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ 3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O (vì hòa tan tối đa) ⇒ nFe sau = ½ nFe3+ + \(\frac{3}{8}\) nH+ dư ⇒ nH+ dư = 0,08 mol ⇒ \(n_{HNO_{3}}\) bđ = 0,08 + 4nNO + 2nO = 0,5 mol ⇒ x = 2 M

4. Luyện tập Bài 32 Hóa học 12

Sau bài học cần nắm:

- Tính chất vật lí - hóa học của hợp chất Sắt (II), Sắt (III) và phương pháp điều chế.

- Biết được tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của hợp chất của Sắt.

4.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hoá học 12 Bài 32 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

  • Câu 1:

    Một oxit của sắt khi tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A làm mất màu thuốc tím và có khả năng hòa tan Cu. Công thức oxit là:

    • A. Fe2O3.
    • B. Fe3O4.
    • C. FeO2.
    • D. FeO.
  • Câu 2:

    Cho các chất sau: FeCO3; FeS; Fe3O4; Fe(OH)2. Nếu hòa tan cùng số mol mỗi chất vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì chất tạo ra số mol khí lớn nhất là:

    • A. FeCO3.
    • B. Fe(OH)2.
    • C. Fe3O4.
    • D. FeS.
  • Câu 3:

    Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong môi trường khí trơ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được sản phẩm gồm:

    • A. FeO, NO2, O2.
    • B. Fe2O3, NO2, O2.
    • C. Fe3O4, NO2, O2.
    • D. Fe, NO2, O2.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hoá học 12 Bài 32.

Bài tập 1 trang 145 SGK Hóa học 12

Bài tập 2 trang 145 SGK Hóa học 12

Bài tập 3 trang 145 SGK Hóa học 12

Bài tập 4 trang 145 SGK Hóa học 12

Bài tập 5 trang 145 SGK Hóa học 12

Bài tập 1 trang 202 SGK Hóa học 12 nâng cao

Bài tập 2 trang 202 SGK Hóa học 12 nâng cao

Bài tập 3 trang 202 SGK Hóa 12 Nâng cao

Bài tập 4 trang 202 SGK Hóa 12 Nâng cao

Bài tập 32.1 trang 74 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.2 trang 74 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.3 trang 75 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.4 trang 75 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.5 trang 75 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.6 trang 75 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.7 trang 75 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.8 trang 76 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.9 trang 76 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.10 trang 76 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.11 trang 76 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.12 trang 76 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.13 trang 76 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.14 trang 77 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.15 trang 77 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.16 trang 77 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.17 trang 77 SBT Hóa học 12

Bài tập 32.18 trang 77 SBT Hóa học 12

5. Hỏi đáp về Bài 32 Chương 7 Hoá học 12

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa HOC247 thảo luận và trả lời nhé.

NONE

Bài học cùng chương

Bài 31: Sắt Hoá học 12 Bài 31: Sắt Bài 33: Hợp kim của sắt Hoá học 12 Bài 33: Hợp kim của sắt Bài 34: Crom và hợp chất của Crom Hoá học 12 Bài 34: Crom và hợp chất của Crom Bài 35: Đồng và hợp chất của Đồng Hoá học 12 Bài 35: Đồng và hợp chất của Đồng Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc Hoá học 12 Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc Bài 37: Luyện tập Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt Hoá học 12 Bài 37: Luyện tập Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt ADSENSE TRACNGHIEM Bộ đề thi nổi bật UREKA AANETWORK

XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12

Toán 12

Lý thuyết Toán 12

Giải bài tập SGK Toán 12

Giải BT sách nâng cao Toán 12

Trắc nghiệm Toán 12

Ôn tập Hình học 12 Chương 3

Ngữ văn 12

Lý thuyết Ngữ Văn 12

Soạn văn 12

Soạn văn 12 (ngắn gọn)

Văn mẫu 12

Soạn bài Rừng xà nu

Tiếng Anh 12

Giải bài Tiếng Anh 12

Giải bài Tiếng Anh 12 (Mới)

Trắc nghiệm Tiếng Anh 12

Unit 12 Lớp 12 Water Sports

Tiếng Anh 12 mới Unit 6

Vật lý 12

Lý thuyết Vật Lý 12

Giải bài tập SGK Vật Lý 12

Giải BT sách nâng cao Vật Lý 12

Trắc nghiệm Vật Lý 12

Vật lý 12 Chương 5

Hoá học 12

Lý thuyết Hóa 12

Giải bài tập SGK Hóa 12

Giải BT sách nâng cao Hóa 12

Trắc nghiệm Hóa 12

Hoá Học 12 Chương 6

Sinh học 12

Lý thuyết Sinh 12

Giải bài tập SGK Sinh 12

Giải BT sách nâng cao Sinh 12

Trắc nghiệm Sinh 12

Sinh Học 12 Chương 2 Sinh thái học

Lịch sử 12

Lý thuyết Lịch sử 12

Giải bài tập SGK Lịch sử 12

Trắc nghiệm Lịch sử 12

Lịch Sử 12 Chương 4 Lịch Sử VN

Địa lý 12

Lý thuyết Địa lý 12

Giải bài tập SGK Địa lý 12

Trắc nghiệm Địa lý 12

Địa Lý 12 PT và PB nông nghiệp

GDCD 12

Lý thuyết GDCD 12

Giải bài tập SGK GDCD 12

Trắc nghiệm GDCD 12

GDCD 12 Học kì 2

Công nghệ 12

Lý thuyết Công nghệ 12

Giải bài tập SGK Công nghệ 12

Trắc nghiệm Công nghệ 12

Công nghệ 12 Chương 4

Tin học 12

Lý thuyết Tin học 12

Giải bài tập SGK Tin học 12

Trắc nghiệm Tin học 12

Tin học 12 Chương 3

Cộng đồng

Hỏi đáp lớp 12

Tư liệu lớp 12

Xem nhiều nhất tuần

Video: Vợ nhặt của Kim Lân

Video ôn thi THPT QG môn Sinh

Video ôn thi THPT QG môn Văn

Video ôn thi THPT QG môn Vật lý

Video ôn thi THPT QG Tiếng Anh

Video ôn thi THPT QG môn Hóa

Video ôn thi THPT QG môn Toán

Những đứa con trong gia đình

Tuyên Ngôn Độc Lập

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu CMT8 1945 đến thế kỉ XX

Vợ Nhặt

Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm

Chiếc thuyền ngoài xa

Rừng xà nu

Vợ chồng A Phủ

Việt Bắc

Tiếng Anh Lớp 12 Unit 12

Tiếng Anh Lớp 12 Unit 11

YOMEDIA YOMEDIA ×

Thông báo

Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.

Bỏ qua Đăng nhập ×

Thông báo

Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.

Đồng ý ATNETWORK ON tracnghiem.net QC Bỏ qua >>

Từ khóa » Tính Chất Hóa Học đặc Trưng Của Hợp Chất Sắt 2 Là