Hoá Học 9 Bài 33: Thực Hành: Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Hợp ...

https://www.elib.vn/hoc-tap/
  1. Trang chủ
  2. Học tập
  3. Bài học
  4. Bài học lớp 9
Hoá học 9 Bài 33: Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng (8) 218 lượt xem Share

Mục đích của bài Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng là giúp kiểm chứng và củng cố lại kiến thức đã học đồng thời rèn luyện thêm các kĩ năng thực hành hóa học.

Mục lục nội dung

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Mục đích thí nghiệm

1.2. Kỹ năng thí nghiệm

1.3. Cơ sở lý thuyết

2. Tiến hành thí nghiệm

2.1. Thí nghiệm 1

2.2. Thí nghiệm 2

2.3. Thí nghiệm 3

3. Kết luận

Hoá học 9 Bài 33: Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Mục đích thí nghiệm

a. Kiến thức

Bằng thực nghiệm, kiểm chứng và khắc sâu kiến thức về:

- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao.

- Nhiệt phân muối NaHCO3.

- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể.

b. Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng về thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học, kỹ năng làm thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hóa học của thí nghiệm.

1.2. Kỹ năng thí nghiệm

  • Lấy hóa chất lỏng bằng ống nhỏ giọt, không được để ống nhỏ giọt của lọ hóa chất này sâng lọ hóa chất khác.
  • Sử dụng axit HCl phải hết sức cẩn thận.
  • Mỗi thí nghiệm cần lấy đúng, đủ số lượng, loại hóa chất.
  • Khi nhỏ dung dịch vào ống nghiệm cần thao tác mọt cách từ từ, để quan sát hiện tượng được rõ ràng.
  • Thu hồi hóa chất, rửa ống nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm sau khi kết thúc buổi thực hành.
  • Khi đun nóng ống nghiệm cần hơ nóng đều xung quanh ống nghiệm rồi mới đun tập trung tránh vỡ ống nghiệm.

1.3. Cơ sở lý thuyết

- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao:

CO khử CuO theo phương trình: CuO (đen) + CO CO2 + Cu (đỏ)

- Nhiệt phân muối NaHCO3:

Nhiều muối cacbonat (trừ cacbonat trung hoà của kim loại kiềm) dễ bị nhiệt phân huỷ giải phóng khí CO2

2NaHCO3 Na2CO3 + H2O + CO2

- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể:

Nhận biết muối cacbonat bằng cách cho phản ứng với axit, với hiện tượng là tạo khí CO2 không màu, mùi hắc.

Lưu ý tính tan trong nước của các muối: Na2CO3 tan trong nước; còn CaCO3 thì không tan.

2. Tiến hành thí nghiệm

2.1. Thí nghiệm 1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao

a. Dụng cụ, hóa chất

- Dụng cụ: Ống nghiệm, pipet, kẹp gỗ, đèn cồn, bộ dụng cụ như hình 3.9 trang 83.

- Hóa chất: CuO, C, Ca(OH)2.

b. Các bước tiến hành

- Lấy một ít (bằng hạt ngô) hỗn hợp đồng (II) oxit và cacbon (bột than gỗ) vào ống nghiệm.

- Lắp đặt dụng cụ như hình 3.9 trang 83.

- Đun nóng đáy ống ngiệm bằng ngon lửa đèn cồn.

- Quan sát sự thay đổi màu của hỗn hợp và hiên tượng xảy ra trong ống nghiệm đựng Ca(OH)2

c. Hiện tượng

Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm chuyển từ màu đen sang màu đỏ, khí sục vào làm cho dd Ca(OH)2 vẫn đục trắng.

d. Giải thích

Vì đã có các phản ứng

C + 2CuO CO2 + 2Cu

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

2.2. Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối NaHCO3

a. Dụng cụ, hóa chất

- Dụng cụ: Ống nghiệm, pipet, kẹp gỗ.

- Hóa chất: Dung dịch Cu(OH)2, HCl.

b. Các bước tiến hành

- Lấy một thìa nhỏ NaHCO3 vào ống nghiệm.

- Lắp dụng cụ như hình 3.16 trang 89.

- Đun nóng đáy ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn.

- Quan sát hiện tượng xảy ra trên thành ống nghiệm và sự thay đổi ở ống nghiệm đựng Ca(OH)2

c. Hiện tượng

Bọt khí được tạo thành đi qua ống dẫn sục vào dd Ca(OH)2 làm cho dung dịch vẩn đục

d. Giải thích

Do xảy ra các phản ứng sau

2NaHCO3 Na2CO3 + H2O + CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

2.3. Thí nghiệm 3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua

Có 3 lọ đựng các chất rắn ở dạng bột là NaC, Na2CO3 và CaCO3. Hãy làm thí nghiệm nhận biết mỗi chất trong các lọ trên.

Phương pháp nhận biết:

- HCl:

  • Không có khí → NaCl
  • Có khí → Na2CO3, CaCO3

- H2O:

  • Tan: Na2CO3
  • Không tan: CaCO3

a. Dụng cụ, hóa chất

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, thìa lấy hóa chất.

- Hóa chất: NaCl, Na2CO3, CaCO3, HCl, nước cất.

b. Các bước tiến hành

+ Đánh số các lọ hóa chất và ống nghiệm.

+ Lấy 1 thìa mỗi chất vào ống nghiệm có số tương ứng.

+ Nhỏ 2ml dd HCl vào mỗi ống nghiệm:

- Nếu không có khí thoát ra → NaCl.

- Có khí thoát ra → Na2CO3, CaCO3

+ Lấy một thìa hóa chất trong 2 lọ còn lại cho vào ống nghiệm.

+ Cho 2ml nước cất, lắc nhẹ:

- Chất rắn tan → nhận ra Na2CO3

- Chất rắn không tan → nhận ra CaCO3

c. Giải thích

Các phương trình hóa học đã xảy ra là:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

3. Kết luận

Sau bài học cần nắm:

  • Kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng phản ứng, giải thích và rút ra kết luận về những tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng
  • Khẳng định tính đúng đắn về lý thuyết đã học.
  • Vận dụng vào giải thích các hiện tượng có liên quan.
  • Nâng cao kỹ năng thực hành thí nghiệm, rút kinh nghiệm cho lần sau.
  • Tham khảo thêm

  • doc Hoá học 9 Bài 25: Tính chất của phi kim
  • doc Hóa học 9 Bài 26: Clo
  • doc Hóa học 9 Bài 27: Cacbon
  • doc Hoá học 9 Bài 28: Các oxit của cacbon
  • doc Hoá học 9 Bài 29: Axit cacbonic và muối cacbonat
  • doc Hoá học 9 Bài 30: Silic và công nghiệp silicat
  • doc Hoá học 9 Bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • doc Hoá học 9 Bài 32: Luyện tập chương 3
(8) 218 lượt xem Share Ngày:20/07/2020 Chia sẻ bởi:Oanh TẢI VỀ XEM ONLINE Bài giảng Hoá 9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Chương 3 Hóa 9 Hoá học 9 Phi kim

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  • Sinh học 7 Bài 63: Ôn tập
  • Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm
  • Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • Công nghệ 7 Ôn tập phần IV: Thủy sản
  • Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
  • Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)
  • Công nghệ 7 Bài 56: Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
Bài học Hóa 9

Chương 1: Các Loại Hợp Chất Vô Cơ

  • 1 Bài 1: Tính chất hóa học của oxit và Khái quát về sự phân loại oxit
  • 2 Bài 2: Một số oxit quan trọng
  • 3 Bài 3: Tính chất hóa học của axit
  • 4 Bài 4: Một số axit quan trọng
  • 5 Bài 5: Luyện tập tính chất hóa học của oxit và axit
  • 6 Bài 6: Thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit
  • 7 Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ
  • 8 Bài 8: Một số bazơ quan trọng
  • 9 Bài 9: Tính chất hóa học của muối
  • 10 Bài 10: Một số muối quan trọng
  • 11 Bài 11: Phân bón hóa học
  • 12 Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
  • 13 Bài 13: Luyện tập chương 1 Các loại hợp chất vô cơ
  • 14 Bài 14: Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối

Chương 2: Kim loại

  • 1 Bài 15: Tính chất vật lí của kim loại
  • 2 Bài 16: Tính chất hóa học của kim loại
  • 3 Bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loại
  • 4 Bài 18: Nhôm
  • 5 Bài 19: Sắt
  • 6 Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép
  • 7 Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
  • 8 Bài 22: Luyện tập chương 2 Kim loại
  • 9 Bài 23: Thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắt
  • 10 Bài 24: Ôn tập học kì 1

Chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

  • 1 Bài 25: Tính chất của phi kim
  • 2 Bài 26: Clo
  • 3 Bài 27: Cacbon
  • 4 Bài 28: Các oxit của cacbon
  • 5 Bài 29: Axit cacbonic và muối cacbonat
  • 6 Bài 30: Silic và Công nghiệp silicat
  • 7 Bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các NTHH
  • 8 Bài 32: Luyện tập chương 3
  • 9 Bài 33: Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng

Chương 4: Hidrocacbon. Nhiên liệu

  • 1 Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
  • 2 Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
  • 3 Bài 36: Metan
  • 4 Bài 37: Etilen
  • 5 Bài 38: Axetilen
  • 6 Bài 39: Benzen
  • 7 Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
  • 8 Bài 41: Nhiên liệu
  • 9 Bài 42: Luyện tập chương 4 Hiđrocacbon - Nhiên liệu
  • 10 Bài 43: Thực hành: Tính chất của Hiđrocacbon

Chương 5: Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime

  • 1 Bài 44: Rượu etylic
  • 2 Bài 45: Axit axetic
  • 3 Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic
  • 4 Bài 47: Chất béo
  • 5 Bài 48: Luyện tập Rượu etylic, axit axetic và chất béo
  • 6 Bài 49: Thực hành: Tính chất của rượu và axit
  • 7 Bài 50: Glucozơ
  • 8 Bài 51: Saccarozơ
  • 9 Bài 52: Tinh bột và xenlulozơ
  • 10 Bài 53: Protein
  • 11 Bài 54: Polime
  • 12 Bài 55: Thực hành: Tính chất của gluxit
  • 13 Bài 56: Ôn tập cuối năm
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK

Từ khóa » Bài Thực Hành 33 Hóa Lớp 9