Hoá Học 9 Bài 41: Nhiên Liệu

https://www.elib.vn/hoc-tap/
  1. Trang chủ
  2. Học tập
  3. Bài học
  4. Bài học lớp 9
Hoá học 9 Bài 41: Nhiên liệu (7) 244 lượt xem Share

Nhiên liệu là vấn đề được mọi quốc gia trên thế giới quan tâm. Vậy nhiên liệu là gì? Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?

Mục lục nội dung

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nhiên liệu là gì?

1.2. Nhiên liệu đ­ựơc phân loại nh­ư thế nào?

1.3. Sử dụng nhiên liệu nh­ư thế nào cho hiệu quả?

1.4. Tổng kết

2. Bài tập minh họa

2.1. Dạng 1: Tính nhiệt lượng

2.2. Dạng 2: Giải thích hiện tượng thực tế

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

3.2. Bài tập trắc nghiệm

4. Kết luận

Hoá học 9 Bài 41: Nhiên liệu

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nhiên liệu là gì?

Nhiên liệu là những chất cháy đ­ựơc, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.

Lưu ý: Điện là một dạng năng l­ượng có thể phát sáng và toả nhiệt như­ng không phải là một loại nhiên liệu.

Nhiên liệu

1.2. Nhiên liệu đ­ựơc phân loại nh­ư thế nào?

Căn cứ vào trạng thái chia nhiên liệu thành 3 nhóm: nhiên liệu rắn, nhiên liệu lỏng và nhiên liệu khí

a. Nhiên liệu rắn

Gồm: than mỏ và gỗ…

- Than mỏ:

+ Than gầy: là loại than già nhất, chứa trên 90% cacbon, khi cháy tỏa nhiều nhiệt. Dùng để làm nhiên liệu cho ngành công nghiệp

+ Than mỡ và than non: chứa ít cacbon hơn than gầy. Dùng để luyện than cốc

+ Than bùn là loại than trẻ nhất được hình thành ở các đáy đầm lầy. Dùng làm chất đốt, phân bón tại chỗ

- Gỗ: Chủ yếu dùng làm vật liệu xây dựng và sản xuất giấy

- Khi sử dụng nhiên liệu rắn có thể gây ô nhiễm môi trường do các loại nhiên liệu cháy không hết

b. Nhiên liệu lỏng

- Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (như xăng, dầu hỏa) và rượu

- Được dùng chủ yếu cho các động cơ đốt trong, 1 phần nhỏ dùng để đun nấu và thắp sáng

- Năng suất tỏa nhiệt cao hơn nhiên liệu rắn

- Cháy không hết sẽ gây ô nhiễm môi trường

Ứng dụng của nhiên liệu lỏng

c. Nhiên liệu khí

- Các loại nhiên liệu khí: Khí thiên nhiên, khí mỏ, khí lò cốc, khí lò cao, khí than…

- Năng suất tỏa nhiệt cao

- Dùng làm nhiên liệu

- Dễ cháy hoàn toàn, vì vậy ít độc hại, không gây ô nhiễm môi trường

- Được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp

1.3. Sử dụng nhiên liệu nh­ư thế nào cho hiệu quả?

a. Tại sao phải sử dụng nhiên liệu có hiệu quả?

- Để tránh lãng phí và không gây ô nhiễm môi trường

- Làm nhiên liệu cháy hoàn hoàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trính cháy tạo ra

b. Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho có hiệu quả?

- Cung cấp đủ oxi (không khí) cho quá trình cháy

- Tăng diện tích tiếp xúc giữa không khí và nhiên liệu

- Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng nhằm tận dụng nhiệt lượng do sự cháy tạo ra

1.4. Tổng kết

Sơ đồ tư duy bài Nhiên liệu

2. Bài tập minh họa

2.1. Dạng 1: Tính nhiệt lượng

Nhiệt tỏa ra khi đốt 1 mol etilen và axetilen lần lượt là 1410, 1300 kJ/mol. Vì sao người ta lại sử dụng axetilen làm nhiên liệu trong đèn xì mà không dùng etilen ?

Hướng dẫn giải

C2H2 + 2,5O2 → 2CO2 + H2O

C2H4 + O2 → 2CO2 + 2H2O

Đốt 1 mol C2H6 tạo ra 2 mol H2O, trong khi đó 1 mol C2H2 chỉ tạo ra 1 mol H2O. Nhiệt lượng tiêu hao (làm bay hơi nước) khi đốt C2H4 gấp 2 lần C2H2. Vì vậy nhiệt độ ngọn lửa C2H2 cao hơn nhiệt độ ngọn lửa C2H4

2.2. Dạng 2: Giải thích hiện tượng thực tế

Khi đun bếp dầu hoặc bếp ga nếu cho bấc cao quá hoặc mở ga nhiều quá thì ngọn lửa không xanh, thậm chí tạo ra nhiều muội than. Tại sao?

Hướng dẫn giải

Khi đun bếp dầu hoặc bếp ga nếu cho bấc cao hoặc mở ga quá mạnh thì dầu hòa và ga quá nhiều, lượng oxi thiếu, do đó lượng hidrocacbon cháy không hoàn toàn, thậm chí chỉ bị phân hủy thành muội than.

3. Luyện tập

3.1. Bài tập tự luận

Câu 1: Một mol khí etilen cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt 1423 kJ. Vậy 0.2 mol etilen cháy tỏa ra một lượng nhiệt Q là bao nhiêu kJ?

Câu 2: Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất lỏng?

Câu 3: Hãy giải thích tác dụng của những việc làm sau:

a) Tạo nhiều khe nhỏ ở bếp gas

b) Quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa và các lò đốt xây ống khói cao

Câu 4: Tính khối lượng khí CO2 tạo ra và khối lượng khí O2 cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn 40 kg khí CH4.

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Những chất cháy được , khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng được gọi là:

A. Nguyên liệu.

B. Nhiên liêu.

C. vật liệu.

D. Điện năng.

Câu 2: Than có hàm lượng cacbon cao nhất là:

A. Than mỡ.

B. Than gầy.

C. Than non.

D. Than bùn.

Câu 3: Làm thế nào để sử dụng nhiên liệu hiệu quả?

A. Cung cấp đủ oxi hoặc không khí cho sự cháy.

B. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí.

C. Điều chỉnh l­ượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng.

D. Cả ba ý trên đều đúng

4. Kết luận

Sau bài học cần nắm:

  • Nhiên liệu là những chất cháy đ­ược, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.
  • Nắm đ­ựơc cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số loại nhiên liệu thông thường.
  • Biết cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hàng ngày.
  • Tính được nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành.
  • Tham khảo thêm

  • doc Hoá học 9 Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
  • doc Hoá học 9 Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
  • doc Hoá học 9 Bài 36: Metan
  • doc Hoá học 9 Bài 37: Etilen
  • doc Hoá học 9 Bài 38: Axetilen
  • doc Hoá học 9 Bài 39: Benzen
  • doc Hoá học 9 Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
  • doc Hoá học 9 Bài 42: Luyện tập chương 4 Hiđrocacbon - Nhiên liệu
  • doc Hoá học 9 Bài 43: Thực hành: Tính chất của Hiđrocacbon
(7) 244 lượt xem Share Ngày:20/07/2020 Chia sẻ bởi:Nguyễn Minh Duy TẢI VỀ XEM ONLINE Bài giảng Hoá 9 Chương 4 Hóa 9 Hidrocacbon Hoá học 9 Nhiên liệu

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  • Sinh học 7 Bài 63: Ôn tập
  • Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm
  • Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • Công nghệ 7 Ôn tập phần IV: Thủy sản
  • Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
  • Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)
  • Công nghệ 7 Bài 56: Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản
Bài học Hóa 9

Chương 1: Các Loại Hợp Chất Vô Cơ

  • 1 Bài 1: Tính chất hóa học của oxit và Khái quát về sự phân loại oxit
  • 2 Bài 2: Một số oxit quan trọng
  • 3 Bài 3: Tính chất hóa học của axit
  • 4 Bài 4: Một số axit quan trọng
  • 5 Bài 5: Luyện tập tính chất hóa học của oxit và axit
  • 6 Bài 6: Thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit
  • 7 Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ
  • 8 Bài 8: Một số bazơ quan trọng
  • 9 Bài 9: Tính chất hóa học của muối
  • 10 Bài 10: Một số muối quan trọng
  • 11 Bài 11: Phân bón hóa học
  • 12 Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
  • 13 Bài 13: Luyện tập chương 1 Các loại hợp chất vô cơ
  • 14 Bài 14: Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối

Chương 2: Kim loại

  • 1 Bài 15: Tính chất vật lí của kim loại
  • 2 Bài 16: Tính chất hóa học của kim loại
  • 3 Bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loại
  • 4 Bài 18: Nhôm
  • 5 Bài 19: Sắt
  • 6 Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép
  • 7 Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
  • 8 Bài 22: Luyện tập chương 2 Kim loại
  • 9 Bài 23: Thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắt
  • 10 Bài 24: Ôn tập học kì 1

Chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

  • 1 Bài 25: Tính chất của phi kim
  • 2 Bài 26: Clo
  • 3 Bài 27: Cacbon
  • 4 Bài 28: Các oxit của cacbon
  • 5 Bài 29: Axit cacbonic và muối cacbonat
  • 6 Bài 30: Silic và Công nghiệp silicat
  • 7 Bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các NTHH
  • 8 Bài 32: Luyện tập chương 3
  • 9 Bài 33: Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng

Chương 4: Hidrocacbon. Nhiên liệu

  • 1 Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
  • 2 Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
  • 3 Bài 36: Metan
  • 4 Bài 37: Etilen
  • 5 Bài 38: Axetilen
  • 6 Bài 39: Benzen
  • 7 Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
  • 8 Bài 41: Nhiên liệu
  • 9 Bài 42: Luyện tập chương 4 Hiđrocacbon - Nhiên liệu
  • 10 Bài 43: Thực hành: Tính chất của Hiđrocacbon

Chương 5: Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime

  • 1 Bài 44: Rượu etylic
  • 2 Bài 45: Axit axetic
  • 3 Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic
  • 4 Bài 47: Chất béo
  • 5 Bài 48: Luyện tập Rượu etylic, axit axetic và chất béo
  • 6 Bài 49: Thực hành: Tính chất của rượu và axit
  • 7 Bài 50: Glucozơ
  • 8 Bài 51: Saccarozơ
  • 9 Bài 52: Tinh bột và xenlulozơ
  • 10 Bài 53: Protein
  • 11 Bài 54: Polime
  • 12 Bài 55: Thực hành: Tính chất của gluxit
  • 13 Bài 56: Ôn tập cuối năm
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK

Từ khóa » Hóa 9 Bài 41 Lý Thuyết