Hoa Lư (phường) – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Hoa Lư (định hướng).
Hoa Lư
Phường
Chùa Bát Long và hồ Cá Voi
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
TỉnhNinh Bình
Trụ sở UBNDĐường Nam Bình, phố Phú Xuân
Thành lập16/6/2025[1]
Địa lý
Tọa độ: 20°15′50″B 105°57′26″Đ / 20,26397°B 105,95717°Đ / 20.26397; 105.95717
Hoa Lư trên bản đồ Việt NamHoa LưHoa Lư Vị trí phường Hoa Lư trên bản đồ Việt Nam
Diện tích53,72 km²[2]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng148.406 người[2]
Mật độ2.762 người/km²
Khác
Websitehoalu.ninhbinh.gov.vn
  • x
  • t
  • s

Hoa Lư là phường đặt trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Hoa Lư là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Ninh Bình, nằm trên trục giao thông Bắc – Nam, cách Thủ đô Hà Nội 90 km về phía Nam, có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp phường Đông Hoa Lư
  • Phía tây giáp phường Tây Hoa Lư
  • Phía nam giáp phường Nam Hoa Lư
  • Phía bắc giáp xã Ý Yên.

Phường Hoa Lư có diện tích 53,72 km², dân số năm 2024 là 148.406 người,[2] mật độ dân số là 2.763 người/km².

Phường Hoa Lư nằm trên Quốc lộ 1, 10, 38B và cũng là nơi có sông Đáy, sông Vân, sông Tràng An, sông Chanh, sông Sào Khê chảy qua.

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Hoa Lư được chia thành 174 tổ dân phố: 1 Đông Thành, 2 Đông Thành, 3 Đông Thành, 4 Đông Thành, 5 Đông Thành, 6 Đông Thành, 7 Đông Thành, 8 Đông Thành, 9 Đông Thành, 10 Đông Thành, 11 Đông Thành, 12 Đông Thành, 1 Vân Giang, 2 Vân Giang, 3 Vân Giang, 4 Vân Giang, 5 Vân Giang, 6 Vân Giang, 7 Vân Giang, 8 Vân Giang, 9 Vân Giang, 10 Vân Giang, 11 Vân Giang, 12 Vân Giang, 13 Vân Giang, 14 Vân Giang, Vân Giang, Bạch Đằng, Bắc Phong, Bắc Sơn Bích Đào, Bắc Sơn Thanh Bình, Bắc Thành Nam Thành, Bắc Thành Tân Thành, Bình Chương, Bình Hà, Bình Hòa, Bình Khang, Bình Khê, Bình Yên, Bình Yên Tây, Bích Sơn, Chu Văn An, Cổ Loan Hạ 1, Cổ Loan Hạ 2, Cổ Loan Thượng, Cổ Loan Trung 1, Cổ Loan Trung 2, Đại Phong, Đẩu Long, Đề Lộc, Đông Hoa, Đông Hồ, Đông Phong, Đông Phú, Đông Sơn, Đông Xuân, Hàn Thuyên, Hậu, Hòa Bình, Hoàng Sơn Đông, Hoàng Sơn Tây, Hợp Thành, Hưng Phúc, Hưng Thịnh, Ích Duệ, Khánh Bình, Khánh Minh, Khánh Tân, Khánh Thành, Khánh Trung Ninh Khang, Khánh Trung Tân Thành, Khê Hạ, Khê Thượng, Kim Đa, Kim Phú, Kỳ Lân, Lê Lợi Nam Bình, Lê Lợi Nam Thành, Mía Đông, Mía Tây, Nam Sơn, Ngọc Hà, Ngọc Mỹ, Ngọc Sơn, Ngọc Xuân, Ngô Quyền, Nguyên Ngoại, Nguyễn Xá, Nhật Tân, Phấn Thượng, Phấn Trung, Phong Quang, Phong Sơn, Phú Gia, Phú Sơn, Phú Xuân, Phúc Chỉnh 1, Phúc Chỉnh 2, Phúc Hải, Phúc Hòa, Phúc Hưng, Phúc Long, Phúc Lộc, Phúc Nam, Phúc Ninh, Phúc Sơn, Phúc Sơn 1, Phúc Sơn 2, Phúc Tân Phúc Thành, Phúc Tân Tân Thành, Phúc Thái, Phúc Thắng, Phúc Thiện, Phúc Thịnh, Phúc Thịnh Bích Đào, Phúc Trì, Phúc Trọng, Phúc Trung, Phúc Trực, Tân An, Tân Khang, Tân Quý, Tân Thịnh, Tân Trung, Tân Văn, Tây Sơn 1, Tây Sơn 2, Tây Sơn 3, Thanh Sơn Bích Đào, Thanh Sơn Thanh Bình, Thanh Xuân, Thúy Sơn, Thượng, Thượng Bắc, Thượng Nam, Tiền, Tiến Thịnh, Trần Kiên, Trần Phú, Trại Lộc, Trung Nhì, Trung Sơn Bích Đào, Trung Sơn Thanh Bình, Trung Thành Nam Thành, Trung Thành Ninh Khánh, Trung Tự, Tuệ Tĩnh, Vạn Hưng, Vạn Phúc, Vạn Sơn, Vạn Thắng, Vạn Thịnh, Vạn Xuân 1, Vạn Xuân 2, Văn Miếu, Vinh Quang, Võ Thị Sáu, Xuân Áng Ngoại, Xuân Áng Nội, Yết Kiêu.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh xưng Hoa Lư có từ thế kỷ X, khi vua Đinh Tiên Hoàng dẹp xong Loạn 12 sứ quân, lập ra nước Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư quê hương, vị trí kinh đô xưa nay thuộc phường Tây Hoa Lư cách trung tâm phường Hoa Lư 10 km.

Phường Hoa Lư xưa có trấn lỵ Vân Sàng lần lượt là thủ phủ của trấn Sơn Nam, trấn Thanh Hoa Ngoại và tỉnh Ninh Bình cũ giai đoạn 1832–2025. Sau khi tỉnh Ninh Bình được mở rộng tăng diện tích lên 3 lần và dân số lên 4 lần thì phường Hoa Lư tiếp tục là thủ phủ của tỉnh mới sau sáp nhập cho tới nay.

Vùng đất, xã Ninh Tiến có từ thế kỷ thứ X – thế kỷ thứ XI.

Năm 1675, thành lập xã Giá Hộ thuộc tổng Kỳ Vỹ, huyện Gia Viễn, phủ Trường Yên, đạo Thanh Bình.[3]

Cuối thế kỷ 19 về trước, vùng đất Ninh Khánh bao gồm 2 xã: Cam Giá, Đái Nhân và thôn Kim Đa thuộc tổng Đa Giá, huyện Gia Viễn.

Đầu thế kỷ 20, thành lập huyện Gia Khánh, tổng Đa Giá thuộc huyện Gia Khánh.

Năm 1883, xã Giá Hộ đổi tên thành xã Thư Điền thuộc tổng Kỳ Vỹ, huyện Gia Viễn, phủ Trường Yên, đạo Thanh Bình.

Năm Minh Mệnh thứ 3 (1822), xã Thư Điền thuộc tổng Kỳ Vỹ, huyện Gia Viễn, đạo Ninh Bình mới đổi tên.

Năm Minh Mệnh thứ 10 (1829), xã Thư Điền thuộc tổng Kỳ Vỹ, huyện Gia Viễn, trấn Ninh Bình mới đổi tên.

Năm Minh Mệnh thứ 12 (1831), xã Thư Điền thuộc tổng Kỳ Vỹ, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình mới đổi tên.

Năm 1906, xã Thư Điền thuộc tổng Kỳ Vỹ, huyện Gia Khánh mới thành lập.

Năm 1936, xã Thư Điền có tổng diện tích khoảng hơn 700 mẫu Bắc Bộ; có 252 hộ với 623 nhân khẩu; chia làm 4 thôn: Ích Duệ, Đống Cao, Yên Bình, Nguyễn Xá và 3 xóm: Thượng, Đìa, Rộc.

Sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945, xã Thư Điền thuộc huyện Gia Khánh.

Tháng 9 năm 1948, thành lập xã Nhân Hòa trên cơ sở 2 xã: Cam Giá, Đái Nhân và thôn Kim Đa.

Tháng 6 năm 1949, thành lập xã Ninh Khánh trên cơ sở xã Nhân Hòa và xã Đại La (tức xã Ninh Khang).

Tháng 7 năm 1949, sáp nhập xã Thư Điền và xã Đại Thành (tức phường Ninh Mỹ) thành xã Ninh Nhất.

Năm 1956, xã Ninh Tiến được thành lập trên cơ sở 5 thôn: Phúc Sơn, Hoàng Sơn, Phủ Võng, Cổ Loan, Phúc Trì thuộc huyện Hoa Lư.[4]

Tháng 6 năm 1956, xã Ninh Nhất chia tách thành hai xã mới là: Ninh Nhất và Ninh Mỹ thuộc huyện Gia Khánh, tỉnh Ninh Bình.[5]

Ngày 22 tháng 10 năm 1956, chia xã Ninh Khánh thành xã Ninh Khang và xã Ninh Khánh thuộc huyện Gia Khánh (sau thuộc huyện Hoa Lư).[6]

Ngày 21 tháng 4 năm 1965, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quyết định số 103-NQ-TVQH[7] về việc phê chuẩn việc thành lập tỉnh Nam Hà trên cơ sở tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định.

Ngày 27 tháng 12 năm 1975, Quốc hội ban hành Nghị quyết[8] về việc thành lập tỉnh Hà Nam Ninh trên cơ sở tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.

Ngày 23 tháng 2 năm 1977, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Phủ Thủ tướng ban hành Quyết định số 617-VP18[9] về việc sáp nhập thôn Nguyên Ngoại của xã Ninh Hòa thuộc huyện Gia Khánh vào xã Ninh Nhất.

Ngày 27 tháng 4 năm 1977, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 125-CP[10] về việc:

  • Thành lập huyện Hoa Lư trên cơ sở thị xã Ninh Bình và huyện Gia Khánh.
  • Thị xã Ninh Bình được chuyển thành thị trấn Ninh Bình – thị trấn huyện lỵ của huyện Hoa Lư.

Ngày 9 tháng 4 năm 1981, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 151-CP[11] về việc:

  • Thành lập thành lập thị xã Ninh Bình thuộc tỉnh Hà Nam Ninh trên cơ sở tách thị trấn Ninh Bình của huyện Hoa Lư.
  • Thành lập 4 phường: Đinh Tiên Hoàng, Lương Văn Tuỵ, Quang Trung, Vân Giang thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở toàn bộ diện tích và nhân khẩu của thị trấn Ninh Bình cũ thuộc huyện Hoa Lư.
  • Thành lập phường Quang Trung thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở tách phố 1A, phố 1B, phố 7 của thị trấn Ninh Bình cũ thuộc huyện Hoa Lư.[12]
  • Thành lập phường Vân Giang thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở xóm Trực Độ, xóm Đông Nhì, cánh đồng Nuôi, bãi pháo phòng không, phố Nứa của thị xã cũ, phố Bắc Giang gồm xóm khu nhà máy xay, nhà máy nước, trường cấp II thị xã, các hợp tác xã Tiền Tiến, Đoàn Kết của thị trấn Ninh Bình cũ thuộc huyện Hoa Lư.[13]
  • Thị xã Ninh Bình có 4 phường: Đinh Tiên Hoàng, Lương Văn Tuỵ, Quang Trung, Vân Giang.
  • Huyện lỵ Hoa Lư dời về xã Ninh Khánh.

Ngày 14 tháng 12 năm 1982, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 196-HĐBT[14] về việc cắt 112 hécta đất của các xóm Thượng Lân, Đầu Núi của thôn Bích Đào thuộc xã Ninh Sơn, huyện Hoa Lư để sáp nhập vào phường Đinh Tiên Hoàng thuộc thị xã Ninh Bình.

Ngày 17 tháng 12 năm 1982, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 200-HĐBT[15] về việc tách xã Ninh Thành của huyện Hoa Lư (trừ 20 hécta đất của thôn Phúc Ám) để sáp nhập vào thị xã Ninh Bình quản lý.

Ngày 26 tháng 12 năm 1991, Quốc hội ban hành Nghị quyết[16] về việc chia tỉnh Hà Nam Ninh thành tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.

Ngày 2 tháng 11 năm 1996, Chính phủ ban hành Nghị định số 69-CP[17] về việc:

  • Sáp nhập 234,09 ha diện tích tự nhiên và 6.460 nhân khẩu của huyện Hoa Lư bao gồm: 29,97 ha diện tích tự nhiên và 855 nhân khẩu của xã Ninh Khánh; 44,87 ha diện tích tự nhiên và 1.207 nhân khẩu của xã Ninh Tiến; 29,60 ha diện tích tự nhiên và 498 nhân khẩu của xã Ninh Phong; 102,35 ha diện tích tự nhiên và 2.290 nhân khẩu của xã Ninh Sơn; 27,30 ha diện tích tự nhiên và 1.610 nhân khẩu của xã Ninh Phúc vào thị xã Ninh Bình.
  • Thành lập phường Bích Đào thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở: 55,37 ha diện tích tự nhiên và 6.599 nhân khẩu của phường Đinh Tiên Hoàng; 102,35 ha diện tích tự nhiên và 2.290 nhân khẩu của xã Ninh Sơn; 27,30 ha diện tích tự nhiên và 1.610 nhân khẩu của xã Ninh Phúc.
  • Thành lập phường Đông Thành thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở 141,78 ha diện tích tự nhiên và 5.050 nhân khẩu của xã Ninh Thành; 16,88 ha diện tích tự nhiên và 756 nhân khẩu của phường Vân Giang; 6,5 ha diện tích tự nhiên và 6 nhân khẩu của xã Ninh Khánh.
  • Thành lập phường Nam Bình thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở sáp nhập 29,60 ha diện tích tự nhiên, 498 nhân khẩu của xã Ninh Phong và 48,50 ha diện tích tự nhiên, 3.754 nhân khẩu phần còn lại của phường Quang Trung.
  • Thành lập phường Phúc Thành thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở sáp nhập 103,30 ha diện tích tự nhiên và 3.132 nhân khẩu của xã Ninh Thành và 20,28 ha diện tích tự nhiên và 5.676 nhân khẩu phần còn lại của phường Lương Văn Tuỵ.
  • Thành lập phường Tân Thành thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở: 123,05 ha diện tích tự nhiên và 3.058 nhân khẩu của xã Ninh Thành; 9 ha diện tích tự nhiên và 994 nhân khẩu của phường Lương Văn Tuỵ; 23,47 ha diện tích tự nhiên và 849 nhân khẩu của xã Ninh Khánh.
  • Đổi tên phường Đinh Tiên Hoàng sau khi đã điều chỉnh địa giới thành phường Thanh Bình thuộc thị xã Ninh Bình.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Thị xã Ninh Bình có 1.047,16 ha diện tích tự nhiên và 58.241 nhân khẩu.
    • Phường Bích Đào có diện tích tự nhiên 185,02 ha và 10.499 nhân khẩu.
    • Phường Nam Bình có 78,10 ha diện tích tự nhiên và 4.252 nhân khẩu.
    • Phường Phúc Thành có diện tích tự nhiên 123,58 ha và 8.808 nhân khẩu.
    • Phường Thanh Bình có 150,78 ha diện tích tự nhiên và 9.073 nhân khẩu.
    • Phường Vân Giang còn lại diện tích tự nhiên 30,74 ha và 9.281 nhân khẩu.
    • Phường Tân Thành có diện tích tự nhiên 155,52 ha và 4.901 nhân khẩu.
  • Huyện Hoa Lư:
    • Xã Ninh Khánh còn lại 521,95 ha diện tích tự nhiên và 9.522 nhân khẩu.
    • Xã Ninh Tiến còn lại 518,29 ha diện tích tự nhiên và 4.047 nhân khẩu; có 4 thôn: Phúc Sơn, Hoàng Sơn, Cổ Loan Trung, Cổ Loan Hạ.

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội ban hành Nghị quyết[18] về việc chia tỉnh Nam Hà thành tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định.

Phường Nam Bình có 10 phố: Hàn Thuyên, Lê Lợi, Lê Lai, Trung Tự, Ngô Quyền, Phong Quang, Ngọc Hà, Chu Văn An, Tương Lai, Đoàn Kết.

Ngày 31 tháng 10 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 126/2003/NĐ-CP[19] về việc thành lập thị trấn Thiên Tôn[20] – thị trấn huyện lỵ của huyện Hoa Lư trên cơ sở 200 ha diện tích tự nhiên và 3.621 người của xã Ninh Mỹ; 13,33 ha diện tích tự nhiên và 729 người của xã Ninh Khang và 2,59 ha diện tích tự nhiên của xã Ninh Giang.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Thị trấn Thiên Tôn có 215,92 ha diện tích tự nhiên và 4.350 người.
  • Xã Ninh Khang còn lại 692,24 ha diện tích tự nhiên và 6.884 nhân khẩu.
  • Xã Ninh Mỹ còn lại 414,41 ha diện tích tự nhiên và 5.397 nhân khẩu.

Ngày 9 tháng 1 năm 2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2004/NĐ-CP[21] về việc chuyển xã Ninh Nhất thuộc huyện Hoa Lư về thị xã Ninh Bình quản lý.

Ngày 28 tháng 4 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 58/2005/NĐ-CP[22] về việc:

  • Thành lập phường Ninh Khánh thuộc thị xã Ninh Bình trên cơ sở toàn bộ 535,82 ha diện tích tự nhiên và 7.027 nhân khẩu của xã Ninh Khánh.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Phường Bích Đào có 224,20 ha diện tích tự nhiên và 7.698 nhân khẩu.
  • Phường Nam Bình có 185,76 ha diện tích tự nhiên và 9.290 nhân khẩu.
  • Phường Thanh Bình có 156,54 ha diện tích tự nhiên và 9.562 nhân khẩu.

Ngày 7 tháng 2 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 19/2007/NĐ-CP[23] về việc thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình.

Ngày 10 tháng 12 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1318/NQ-UBTVQH15[24] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025). Theo đó:

  • Thành lập thành phố Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư.
  • Sáp nhập toàn bộ 1,04 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 14.150 người của phường Phúc Thành và toàn bộ 1,57 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 12.865 người của phường Thanh Bình vào phường Vân Giang.
  • Thành lập phường Ninh Mỹ thuộc thành phố Hoa Lư trên cơ sở nhập toàn bộ 2,19 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 4.817 người của thị trấn Thiên Tôn và toàn bộ 4,06 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 7.327 người của xã Ninh Mỹ.
  • Sáp nhập toàn bộ 9,75 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 4.826 người của xã Ninh Xuân vào xã Ninh Nhất.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

  • Phường Ninh Mỹ có 6,25 km² diên tích tự nhiên và quy mô dân số là 12.144 người.
  • Phường Vân Giang có 2,96 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 33.949 người.
  • Xã Ninh Nhất có 17,01 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 12.082 người.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[25] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định vào tỉnh Ninh Bình.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[26] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15[1] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, thành lập phường Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình trên cơ sở toàn bộ 2,26 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 12.994 người của phường Bích Đào; toàn bộ 1,81 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 12.544 người của phường Đông Thành; toàn bộ 1,83 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 11.992 người của phường Nam Bình; toàn bộ 1,91 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 12.368 người của phường Nam Thành; toàn bộ 5,37 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 13.843 người của phường Ninh Khánh; toàn bộ 6,25 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 12.284 người của phường Ninh Mỹ; toàn bộ 1,75 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 11.002 người của phường Tân Thành; toàn bộ 2,96 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 34.120 người của phường Vân Giang; toàn bộ 7,39 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 7.990 người của xã Ninh Khang; toàn bộ 17,01 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 12.241 người của xã Ninh Nhất và toàn bộ 5,18 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 7.028 người của xã Ninh Tiến thuộc thành phố Hoa Lư.

Phường Hoa Lư có 53,72 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 148.406 người.[2]

Văn hóa - Du lịch

[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Hoa Lư có nhiều danh thắng và điểm đến như: Núi Non Nước - Thành cổ Ninh Bình, Công viên văn hóa Tràng An, Quảng trường Đinh Tiên Hoàng Đế, chùa Đẩu Long, Núi Ngọc Mỹ Nhân, núi Kỳ Lân, phố cổ Hoa Lư, động Thiên Tôn. Quần thể di sản thế giới Tràng An chủ yếu nằm ở phường Tây Hoa Lư và Nam Hoa Lư nhưng trung tâm bến thuyền lại nằm trên địa bàn phường Hoa Lư,...

Phường Hoa Lư nằm trong không gian văn hóa cố đô Hoa Lư, nơi có nhiều di tích và danh lam thắng cảnh nổi tiếng. Đây vốn là đô thị được hình thành ở ngã ba sông, có nền văn hóa đặc trưng giàu bản sắc. Nhiều nơi ở phường Hoa Lư thờ thần Thiên Tôn, vị thần thuộc Hoa Lư tứ trấn. Ở phía đông cố đô Hoa Lư có 7 làng thờ thần Thiên Tôn là Đa Giá, Bích Đào, Đại Phong, Yên Cư, Lực Giá và Phú Gia thì 4 làng thuộc phường Hoa Lư. Thần Thiên Tôn cùng với thần Quý Minh và thần Cao Sơn là những vị thần có nguồn gốc phát tích ở vùng văn hóa Hoa Lư, được xem là những vị thần trấn trạch Hoa Lư tứ trấn. Đều là những vị thần đại diện cho các sức mạnh siêu nhiên của trời, đất và núi được thờ ở các cửa ngõ để bảo vệ kinh đô theo quan niệm của người xưa.

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Khu ẩm thực hồ Máy Xay Khu ẩm thực hồ Máy Xay
  • Chợ Rồng Ninh Bình ở trung tâm Chợ Rồng Ninh Bình ở trung tâm
  • Một lễ hội đêm Phố cổ Hoa Lư Một lễ hội đêm Phố cổ Hoa Lư
  • Đường Vân Giang Đường Vân Giang
  • Hồ Máy Xay vào hè Hồ Máy Xay vào hè
  • Hoàng hôn hồ Biển Bạch Hoàng hôn hồ Biển Bạch
  • Bảo tàng Ninh Bình Bảo tàng Ninh Bình
  • Đêm phố cổ Đêm phố cổ
  • Cầu Ninh Bình sắt Cầu Ninh Bình sắt
  • Bệnh viện Đa khoa Ninh Bình Bệnh viện Đa khoa Ninh Bình
  • Chùa Bát Long và hồ Cá Voi ở phường Hoa Lư Chùa Bát Long và hồ Cá Voi ở phường Hoa Lư
  • Cổng vào Quần thể di sản thế giới Tràng An Cổng vào Quần thể di sản thế giới Tràng An

Danh sách di tích

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Núi Non Nước : là di tích quốc gia đặc biệt
  • Núi Cánh Diều : danh lam thắng cảnh cấp quốc gia, nơi thờ thần Thiên Tôn trấn đông Hoa Lư tứ trấn và nàng tiên Ngọc Mỹ Nhân hóa đá.
  • Chùa Non Nước
  • Đền Vân Thị ở Phố Trần Kiên thờ Ưu bà Phạm Thị Trân - Bà tổ nghệ thuật sân khấu Việt Nam
  • Đền Trương Hán Siêu ở chân núi Non Nước, là nơi thờ Trương Hán Siêu
  • Đền Thánh Cả ở Núi Ngọc Mỹ Nhân thờ Thần Thiên Tôn, trấn đông Hoa Lư tứ trấn
  • Đền Đức Thánh Bà ở Phố Thanh Sơn thờ Thờ Ngọc Dung Công Chúa
  • Đền Tam Phủ ở Phố 14 thờ   Thờ Mẫu Tam phủ
  • Nhà thờ sứ Ninh Bình ở Phố Thanh Sơn thờ Thờ Thiên chúa ba ngôi: ngôi cha, con và thánh thần
  • Đình làng Phúc Trì ở Phố Phúc Trì thờ   Tiêu Khâu Công chúa
  • Đền Hạ Phúc Trì ở Phố Phúc Trì thờ Tiêu Khâu Công chúa
  • Đền Thượng Phúc Trì ở Phố Phúc Trì thờ thần Quý Minh trấn Nam Hoa Lư tứ trấn
  • Đền Phủ Võng ở Phố Hòa Bình thờ Yết Kiêu
  • Đền Thượng Phúc Chỉnh ở Phố Phúc Chỉnh thờ Thờ Thượng Thượng đẳng thần
  • Đền Hạ Phúc Chỉnh ở Phố Phúc Chỉnh thờ Mẫu Hoa Dung Khiết Hạnh Côngchúa
  • Đền Quan Bản Thổ ở Phố Phúc Chỉnh thờ Quan bản thổ
  • Chùa Phúc Trì ở Phố Phúc Trì thờ Thờ Phật
  • Chùa Phúc Chỉnh ở Phố Phúc Chỉnh thờ Thờ Phật
  • Chùa Đẩu Long ở Phố Đẩu Long thờ Phật, thần Quý Minh trấn nam Hoa Lư tứ trấn và các vị phối thờ: Nguyễn Bặc, Phổ Hộ Đại vương, Lê Đại Hành, Trương Hán Siêu, Trần Hưng Đạo, Trần Quốc Tảng.
  • Núi Kỳ Lân ở Phố Khánh Thành thờ Phật, Quận chúa Kỳ Lân
  • Chùa Trạm ở Phố Chu Văn An thờ   Phật, thần Thiên Tôn trấn đông Hoa Lư tứ trấn, Lực Lộ Đại vương
  • Chùa Yên Phong ở Phố Đông Phong thờ Thờ Phật
  • Đền Yên Phong ở Phố Đông Phong thờ   Đức Thánh Cả, thần Thiên Tôn trấn đông Hoa Lư tứ trấn
  • Đền Lăng chúa ở Phố Phú Xuân thờ Phật và Mẫu Tam Phủ
  • Nhà thờ Đô chỉ huy sứ Đàm Cảnh Quyến ở Phố Phong Quang thờ   Đàm Cảnh Quyến
  • Nhà thờ Quận Công Phạm Đức Thành ở Phố Trại Lộc thờ Phạm Đức Thành và các nhân vật trong dòng họ
  • Chùa Nội Long ở Phố Phúc Nam thờ Phật
  • Đền Hiềm ở Phố Phúc Nam thờ thần Quý Minh trấn nam Hoa Lư tứ trấn, Nguyễn Bặc, Đinh Điền
  • Mộ Cổ ở Phố Phúc Nam thờ Nguyễn Công Tướng quân
  • Giếng Dinh ở Phố Phúc Nam thờ
  • Đền Hạ ở Thôn Lực Giá thờ Côn Sơn Đại vương và phu nhân
  • Đền Thượng ở Thôn Nhân Lý thờ thần Quý Minh trấn nam Hoa Lư tứ trấn, Thổ Địa; Bồ Sơn, Võ sư Trương Ma Ni
  • Chùa Lẽ ở Thôn Lực Giá thờ Thờ Phật
  • Chùa Nhân Lý ở Thôn Nhân Lý thờ Phật và thần Quý Minh trấn nam Hoa Lư tứ trấn
  • Chùa Hà ở Thôn Đa Giá thờ Thờ Phật
  • Đình Thượng ở Thôn Lực Giá thờ Thần Thiên Tôn, trấn đông Hoa Lư tứ trấn
  • Nhà thờ Nguyễn Thế Trưởng ở thôn Vinh Viên thờ Cụ Tổ Nguyễn Thế Trưởng
  • Nhà thờ họ Phạm Quan tộc ở thôn Vinh Viên thờ Cụ tổ họ Phạm và con cháu
  • Núi Nại ở Ninh Mỹ thờ di tích khảo cổ
  • Đình làng La Phù ở thôn La Phù (Khánh Trung), thờ Triệu Quang Phục
  • Đình làng Bạch Cừ ở thôn Bạch Cừ (Phấn Trung) thờ Triệu Quang Phục
  • Đền làng La Phù ở thôn La Phù thờ Triệu Quang Phục
  • Đền thờ Triệu Quang Phục ở thôn Bạch Cừ thờ   Triệu Quang Phục, Quan văn – Quan võ, Khổng Tử,   Thần linh bản địa, công đồng
  • Chùa Bạch Cừ ở Thôn Bạch Cừ thờ Phật
  • Chùa La Phù ở Thôn La Phù thờ Phật
  • Nhà thờ họ Đinh Xuân ở Thôn La Phù (Khánh Trung) thờ Cụ tổ họ Đinh Xuân và con cháu
  • Nhà thờ họ Đỗ Đăng ở Thôn La Phù (Kim Phú) thờ Cụ tổ họ Đỗ Đặng
  • Nhà thờ họ Đinh Văn ở Thôn La Phù thờ Cụ tổ họ Đinh Văn
  • Nhà thờ họ Nguyễn Công ở Thôn Bạch Cừ thờ Cụ tổ họ Nguyễn Công
  • Nhà thờ Nguyễn Công chi II ở thôn Bạch Cừ (Phấn Thượng) thờ Cụ tổ chi 2 họ Nguyễn Công
  • Nhà thờ họ Nguyễn Đức ở thôn Bạch Cừ (Tiến Thịnh) thờ Cụ tổ họ Nguyễn Đức
  • Nhà thờ họ Nguyễn Viết ở thôn Bạch Cừ (Phấn Thượng) thờ Cụ tổ họ Nguyễn Viết
  • Nhà thờ họ Đinh Văn ở Kim Phú thờ Cụ tổ họ Đinh Văn
  • Đình Hàng Tổng ở phố Cầu Huyện thờ thần Thiên Tôn trấn đông Hoa Lư tứ trấn
  • Chùa Thiên Tôn ở động Thiên Tôn thờ   Chùa: thờ Phật, thần Thiên Tôn trấn đông Hoa Lư tứ trấn
  • động Thiên Tôn ở động Thiên Tôn thờ thần Thiên Tôn trấn đông Hoa Lư tứ trấn
  • Nhà thờ họ Lã Ứng Chung ở phố Cầu Huyện thờ Thủy tổ dòng họ Lã
  • Nhà thờ họ Lê Nam Sơn ở phố Cầu Huyện thờ Thủy tổ họ Lê
  • Nhà thờ họ Lã Hòa Hợp ở phố Cầu Huyện thờ Thủy tổ họ Lã
  • Đền Mẫu ở Thôn Xuân Áng Nội thờ Mẫu,   Chúa bản đền
  • Đền Bến (Đền Cây Chò) ở Thôn Xuân Áng Nội thờ thần Quý Minh trấn nam Hoa Lư tứ trấn và phu nhân
  • Đền Ngoài ở thôn Khê Thượng thờ Linh Sơn tôn thần
  • Đền Tân Miếu ở thôn Khê Hạ thờ     Trần Hưng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Tướng quân Hưng Vũ, Hưng Nhượng Đại vương, Trần Khánh Dư
  • Đền Giải ở Thôn Khê Hạ thờ Thành hoàng Bắc Đạt Phúc La
  • Đền Nấm ở thôn Khê Hạ thờ   Thần Bản thổ
  • Đền Sếch ở thôn Khê Hạ thờ Thờ 6 vị Quan nhà Đinh
  • Đền Trong ở thôn Khê Hạ thờ thần Cao Sơn trấn tây Hoa Lư tứ trấn
  • Đền Văn Chỉ ở thôn Khê Hạ thờ Đức Khổng Tử
  • Đền Trên ở thôn Khê Hạ thờ Thờ Ông Giải
  • Đền Nhất Miếu ở Thôn Khê Hạ thờ Trần Hưng Đạo
  • Đền Thượng ở Xuân Áng Ngoại thờ Thiền sư Nguyễn Minh Không
  • Đền Trên ở Khê Thượng thờ Đức Đại cảnh Thành hoàng
  • Đền Hang Đại ở Khê Thượng thờ Đức Thành hoàng
  • Đình làng Khê Hạ ở Thôn Khê Hạ thờ Thờ các Quan triều Đinh
  • Đình làng thôn Ngoại ở Xuân Áng Ngoại thờ Thành hoàng làng
  • Đình làng Xuân Áng Nội ở Xuân Áng Nội thờ Vua Trần Thái Tông
  • Đình làng thôn Khê Đầu Thượng ở Thôn Khê Đầu Thượng thờ Thành hoàng làng
  • Chùa Bàn Long ở Thôn Khê Đầu Thượng thờ Thờ Phật
  • Chùa Hoa Lâm ở Xuân Áng Nội thờ   Thờ Phật
  • Chùa Khê Hạ (Phúc Sơn tự) ở Thôn Khê Hạ thờ Thờ Phật
  • Chùa Bà ở Thôn Khê Hạ thờ Thờ Phật
  • Chùa Phúc Hưng ở Xuân Áng Ngoại thờ Thờ Phật
  • Chùa Trẻ ở Thôn Khê Thượng thờ Thờ Phật
  • Nhà thờ Đại tông họ Lưu ở Thôn Khê Thượng thờ Cụ Tổ họ Lưu
  • Nhà thờ Vũ đại tộc ở Thôn Xuân Áng ngoại thờ Cụ thủy tổ họ Vũ
  • Nhà thờ Hoàng đại tộc ở Thôn Khê Hạ thờ   Ông tổ họ Hoàng
  • Nhà thờ họ Hà ở Xuân Áng Nội thờ Thờ ông tổ họ Hà
  • Nhà thờ Phạm Đại tộc ở Xuân Áng Nội thờ Ông tổ họ Phạm
  • Động Bàn Long ở Thôn Khê Đầu Thượng thờ Thờ Phật
  • Mái đá núi Hang Hạnh ở Thôn Khê Đầu Thượng thờ Di chỉ cư dân tiền sử thuộc văn hóa Phùng Nguyên
  • Chùa Phúc Sơn ở Thôn Phúc Sơn thờ Thờ Phật
  • Chùa Hộn ở Thôn Phúc Sơn thờ Thờ Phật
  • Chùa Cổ Loan ở Cổ Loan Trung thờ Thờ Phật
  • Chùa Bà Đanh ở Thôn Cổ Loan thờ Thờ bà chúa Đanh
  • Chùa Hoàng Sơn ở Thôn Hoàng Sơn Đông thờ Thờ Phật
  • Chùa Thượng (đền Thượng) ở Thôn Hoàng Sơn thờ Thành hoàng làng Hổ Oai Đại vương
  • Đình làng Hoàng Sơn ở Thôn Hoàng Sơn thờ   thần Quý Minh trấn nam Hoa Lư tứ trấn, Thành hoàng làng Hổ Uy
  • Đền Trung ở Thôn Phúc Sơn thờ Bà Chúa bản phương
  • Đền Ngọc Hoàng ở Thôn Phúc Sơn thờ Thành hoàng làng
  • Đền Trần ở Thôn Cổ Loan Hạ thờ Đức Thánh Trần
  • Đền Hạ ở Thôn Cổ Loan Hạ thờ Bà Ma Lệ Mỹ
  • Đền Thượng ở Cổ Loan Thượng thờ Thành hoàng làng
  • Đình Cổ Loan ở Cổ Loan Trung thờ Ngũ vị Thành hoàng làng
  • Đền Sặt ở Thôn Hoàng Sơn thờ thần Quý Minh trấn nam Hoa Lư tứ trấn
  • Đền Đức Thánh Trần ở Thôn Hoàng Sơn thờ      Đức Thánh Trần và 2 con gái Quyên Thành, Trần Thị Tĩnh
  • Đền Vua Lộ ở Thôn Cổ Loan thờ Lực Lộ Đại vương
  • Miếu quan Thái Giám ở Thôn Hoàng Sơn Đông thờ Quan Thái Giám
  • Miếu Bà Cô ở Thôn Hoàng Sơn Đông thờ Bà Cô
  • Nhà thờ họ Hoàng Phúc ở Thôn Hoàng Sơn thờ Cụ Tổ họ Hoàng và các con cháu
  • Nhà thờ họ Nguyễn Hữu ở Thôn Hoàng Sơn Tây thờ Cụ Tổ họ Nguyễn Hữu và các con cháu
  • Chùa A Nậu ở Phố Bình Khang thờ Phật, Vua Trần Thái Tông, Công chúa Trần Thị Ngọc Một
  • Chùa Mía ở Phố Hưng Phúc thờ Phật
  • Đình Cam Giá ở Phố Mía thờ Thừa tướng Lã Gia, Câu Mang Đại vương,  Lê Trung Nghĩa
  • Đền Bình Yên ở Phố Bình Yên thờ Thừa tướng Lã Gia, Thần Cao Sơn
  • Đền Từ Bi ở Phố Mía thờ   Chúa bản phương
  • Đền Tam Bảo ở Phố Vinh Quang thờ Mẫu Tam Phủ
  • Miếu thờ thần linh ở Phố Mía thờ Thần Thành hoàng
  • Phủ Kim Đa ở Phố Kim Đa thờ Công chúa Ngọc Hoa, Đức Thánh Trần
  • Phủ Vân ở Phố Bình Hòa thờ Thờ Bạch Hoa Công chúa
  • Nhà thờ họ Đào ở Phố Mía thờ Cụ tổ Đào Đức Nhuận và con cháu dòng họ Đào
  • Nhà thờ chi Nguyễn Ngọc ở Phố Mía thờ Cụ tổ Nguyễn Ngọc Bang và con cháu trong dòng họ Nguyễn Ngọc
  • Nhà thờ họ Nguyễn Như ở Phố Trung Thành thờ Cụ tổ Nguyễn Như Việt và con cháu của dòng họ Nguyễn Như
  • Nhà thờ họ Nguyễn Đình ở Phố Thành Phương thờ Cụ tổ và con cháu của dòng họ Nguyễn Đình
  • Nhà thờ họ Phạm Văn ở Phố Vinh Quang thờ Cụ tổ Phạm Văn Càn và con cháu của dòng họ Phạm Văn
  • Nhà thờ họ Trịnh Phú ở Phố Hợp Thành thờ Cụ Tổ và con cháu dòng họ Trịnh Phú
  • Nhà thờ họ Trịnh Hoàng ở Phố Hợp Thành thờ Cụ Tổ và con cháu dònghọ Trịnh Hoàng
  • Nhàthờ họ NguyễnTrọng ở Phố Hợp Thành thờ Cụ Tổ và con cháu dòng họ Nguyễn Trọng
  • Nhà thờhọ Nguyễn Ngọc ở Phố Hưng Phúc thờ Cụ Tổ và con cháu của dòng họ Nguyễn Ngọc
  • Nhà thờchi Nguyễn Ngọc ở Phố Hưng Phúc thờ Cụ Tổ chi và con cháu của chi Nguyễn Ngọc
  • Nhà thờ chi Đệ Tam ở Phố Hưng Phúc thờ Cụ Tổ chi và con cháu của chi Đệ Tam
  • Nhà thờ chi họ Đào ở Phố Hưng Phúc thờ Cụ Tổ chi và con cháu của chi họ Đào
  • Nhà thờ họ Phạm Văn ở Phố Trung Thành thờ Cụ tổ Phạm Phúc Đức và con cháu dòng họ Phạm
  • Nhà thờ họ Hoàng Sỹ ở Phố Bình Chương thờ Cụ tổ Hoàng Văn Du và con cháu dòng họ Hoàng
  • Nhà thờ tổ họ Hoàng ở Phố Bình Yên thờ Cụ tổ Hoàng Pháp Lâm và con cháu dòng họ Hoàng
  • Nhà thờ họ Phạm ở Phố Bình Hà thờ Cụ Tổ và con cháu dòng họ Phạm
  • Nhà thờ họ Bùi ở Phố Bình Yên thờ Cụ Tổ và con cháu dòng họ Bùi
  • Nhà Cổ ở Phố Hưng Phúc thờ Thờ gia tiên
  • Núi Sệu ở có thờ Di chỉ có niên đại cách ngày nay 4000 – 3000BP, gắn với quá trình khai phá vùng biển của người Việt cổ
  • Đền Đông Thịnh ở Phố Đông Hồ thờ   Tam vị Thánh Tản (Cao Sơn Đại vương, Quý Minh Đại vương, Tản Viên Sơn thánh)
  • Đền Bích Đào ở Phố Bắc Sơn thờ   Đức thánh Đô Đài Đại vương, Đức Thánh Mẫu, thần Thiên Tôn
  • Đình Bích Đào ở Phố Bắc Sơn thờ Thành hoàng
  • Chùa Bích Đào ở Phố Bắc Sơn thờ Thờ Phật
  • Đền Đồng Bến ở Phố 9 thờ Lê Đại Hành Hoàng Đế
  • Chùa Trẻ ở Phố 11 thờ Thờ Phật
  • Lầu Chúa ở Phố 10 thờ   Bà Chúa Thần Tài
  • Chùa Hưng Long ở thôn Thượng Bắc thờ Thờ Phật
  • Chùa Lớ ở Thôn Thượng thờ Thờ Phật
  • Chùa Lau ở Thôn Thượng thờ Thờ Phật
  • Chùa Ích Duệ ở thôn Ích Duệ thờ Thờ Phật
  • Chùa Nguyễn Xá ở thôn Nguyễn Xá thờ Thờ Phật
  • Chùa Thượng Nam ở thôn Thượng Nam thờ Thờ Phật và Đức Thánh Mẫu
  • Chùa Phú Lai ở thôn Nguyên Ngoại thờ Phật, Thánh, thần Quý Minh trấn nam Hoa Lư tứ trấn
  • Chùa Yên ở thôn Kỳ Vỹ thờ Thờ Phật
  • Chùa Đức Mẫu ở Thôn Đề Lộc thờ Thờ Phật
  • Chùa Kho ở thôn Bình Khê thờ Thờ Phật
  • Đền Đức Bản thổ ở thôn Thượng thờ Thành hoàng làng
  • Đền Đức Thượng Đẳng ở thôn Thượng thờ Nguyễn Bặc
  • Đền Mới (Đền Bà chúa) ở thôn Thượng thờ Bà chúa
  • Đền Ích Duệ ở Thôn Ích Duệ thờ Thánh Đức Địa Phủ Xiêm La
  • Đền Đức thánh cả Đô Thiên ở thôn Tài Lộc thờ   Đức Thành Cả Đô Thiên, Nguyễn Tử Dự
  • Đền Bình Khê ở thôn Bình Khê thờ Công chúa Tố Nga
  • Đền Quý Minh đại vương ở Thôn Bình Khê thờ thần Quý Minh trấn nam Hoa Lư tứ trấn
  • Đền Yên Bình ở thôn Bình Khê thờ Thờ Mẫu
  • Đình Đống Cao ở thôn Thượng Bắc thờ Thành hoàng làng
  • Đình Làng ở thôn Kỳ Vỹ thờ   Quan Giám sát
  • Phủ Ao vó ở thôn Tiền thờ Chúa bản phương
  • Miếu thờ Mẫu ở Thôn Bình Khê thờ Thờ Mẫu
  • Lăng Quan Nghè ở Thôn Hậu thờ Quan Nghè
  • Hang Đền ở thôn Bình Khê thờ thuộc di tích đền thờ Quý Minh Đại vương và hang Đền
  • Nhà thờ họ Nguyễn Văn ở thôn Thượng Bắc thờ Thờ các nhân vật trong dòng họ Nguyễn Văn
  • Nhà thờ họ Nguyễn Tất ở thôn Thượng Bắc thờ Thờ các nhân vật trong dòng họ Nguyễn Tất
  • Nhà thờ họ Nguyễn Văn 4 chi ở thôn Thượng Bắc thờ Cụ Tổ và các nhân vật trong dòng họ Nguyễn Văn
  • Nhà thờ đại tộc Nguyễn Tử ở thôn Thượng Bắc thờ Cụ Tổ và các nhân vật trong dòng họ Nguyễn Tử
  • Nhà thờ chi 2 hệ 3 họ Nguyễn Tử ở thôn Thượng Bắc thờ Cụ Nguyễn Tử Liêm và con cháu
  • Nhà thờ chi 3 hệ 3 họ Nguyễn Tử ở thôn Thượng Bắc thờ Cụ Nguyễn Tử Mẫn và các nhân vật trong dòng họ
  • Nhà thờ chi 3 hệ 1 họ Nguyễn Tử ở thôn Thượng Bắc thờ Cụ Nguyễn Tử Cổn và con cháu
  • Nhà thờ hệ 3 họ Nguyễn Tử ở thôn Thượng Bắc thờ Cụ Nguyễn Tử Nhị và con cháu
  • Nhà thờ hệ 4 họ Nguyễn Tử ở thôn Nguyễn Xá thờ Cụ Nguyễn Tử Dư và con cháu
  • Nhà thờ họ Nguyễn Chính Trực ở thôn Nguyên Ngoại thờ  Thờ tổ Nguyễn Bá, Nguyễn Chính Trực
  • Nhà thờ họ Hà Huy ở thôn Kỳ Vỹ thờ Cụ Khởi tổ họ Hà Huy
  • Nhà thờ họ Nguyễn Như ở thôn Kỳ Vỹ thờ   Tổ ngành Thờ tổ Nguyễn Bá
  • Nhà thờ Phó đô Úy Lê Trọng Tiêu ở thôn Kỳ Vỹ thờ Lê Trọng Tiêu và các nhân vật trong dòng họ
  • Nhà thờhọ Phạm Viết ở Thôn Bình Khê thờ Cụ Tổ và các nhân vật trong dòng họ Phạm Viết
  • Nhà thờchi Phạm Viết ở thôn Bình Khê thờ Các nhân vật trong dòng họ chi 2 họ Phạm Viết
  • Nhà thờ chi Phạm Mạc chi 3 ở Thôn Bình Khê thờ Cụ Tổ chi 3 họ Phạm Mạc và các nhân vật trong dòng họ
  • Nhà thờ chi Nguyễn Trần ở Thôn Đề Lộc thờ Thờ ông Tổ họ Nguyễn Trần, Phụ Tổ
  • Nhà thờ đại tộc Nguyễn Trần ở thôn Đề Lộc thờ Cụ Tổ và các nhân vật trong dòng họ Nguyễn Trần
  • Nhà thờ hệ 8 họ Nguyễn Tử ở thôn Đề Lộc thờ Cụ Nguyễn Tử Đoàn và con cháu
  • Nhà thờ hệ 5 họ Nguyễn Tử ở thôn Đề Lộc thờ Cụ Nguyễn Tử Vỹ và con cháu
  • Nhà thờ 7 hệ họ Nguyễn Tử ở thôn Đề Lộc thờ Cụ Nguyễn Tử Dự và các nhân vật trong dòng họ
  • Nhà thờ hệ 7 họ Nguyễn Tử ở thôn Đề Lộc thờ Cụ Nguyễn Tử Tưởng và các nhân vật trong dòng họ

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ a b c d UBND tỉnh Ninh Bình (tháng 4 năm 2025). "Đề án tóm tắt sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025" (PDF). Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
  3. ^ Đào Sỹ Vinh (ngày 20 tháng 3 năm 2019). "Xây dựng đời sống văn hóa ở xã Ninh Nhất, thành phố Ninh Bình" (PDF). Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên XNT
  5. ^ Lịch sử Đảng bộ xã Ninh Nhất năm 1948 – 2020. Ban Chấp hành Đảng bộ xã Ninh Nhất. 2023. tr. 4, 5.
  6. ^ "Lịch sử hành chính phường Ninh Khánh". Trang thông tin điện tử phường Ninh Khánh. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
  7. ^ "Quyết định số 103-NQ-TVQH năm 1965 phê chuẩn việc thành lập các tỉnh Bắc Thái, Nam Hà, Hà Tây và việc sáp nhập xã An Hòa thuộc huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (cũ) vào xã Tiến Xuân thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 21 tháng 4 năm 1965.
  8. ^ "Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 12 năm 1975.
  9. ^ "Quyết định số 617-VP18 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới của một số xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 23 tháng 2 năm 1977.
  10. ^ "Quyết định số 125-CP năm 1977 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 4 năm 1977.
  11. ^ "Quyết định số 151-CP năm 1981 về việc một số đơn vị hành chính cấp huyện và thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 9 tháng 4 năm 1981.
  12. ^ "Nam Bình – Vùng đất – Con người – Truyền thống". Trang thông tin điện tử phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. ngày 17 tháng 4 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2023.
  13. ^ BBT (ngày 15 tháng 7 năm 2021). "Giới thiệu chung phường Vân Giang, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình". Trang thông tin điện tử phường Vân Giang, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2023.
  14. ^ "Quyết định số 196-HĐBT năm 1982 về việc điều chỉnh địa giới phường và một số xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 14 tháng 12 năm 1982.
  15. ^ "Quyết định số 200-HĐBT năm 1982 về việc mở rộng địa giới hai thị xã Hà Nam, Ninh Bình và thành lập thị xã Tam Điệp thuộc tỉnh Hà Nam Ninh". Hệ thống pháp luật. ngày 17 tháng 12 năm 1982.
  16. ^ "Nghị quyết về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 26 tháng 12 năm 1991.
  17. ^ "Nghị định số 69-CP năm 1996 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Ninh Bình và huyện Hoa Lư, thành lập phường thuộc thị xã Ninh Bình; thành lập thị trấn huyện lỵ huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 2 tháng 11 năm 1996.
  18. ^ "Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 6 tháng 11 năm 1996.
  19. ^ "Nghị định số 126/2003/NĐ-CP về việc thành lập thị trấn Thiên Tôn thuộc huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình". Chỉ dẫn Pháp luật. ngày 31 tháng 10 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2024.
  20. ^ Tên của thị trấn Thiên Tôn được đặt theo tên của thần Thiên Tôn, là một vị thần theo truyền thuyết có nguồn gốc xuất xứ ở vùng đất kinh đô Hoa Lư, trấn trạch phía đông Hoa Lư tứ trấn, hiện thần vẫn được thờ ở động Thiên Tôn và đền Hàng Tổng ở thị trấn.
  21. ^ "Nghị định số 16/2004/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 9 tháng 1 năm 2004.
  22. ^ "Nghị định số 58/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường, xã và thành lập phường thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 28 tháng 4 năm 2005.
  23. ^ "Nghị định số 19/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình". Hệ thống pháp luật. ngày 7 tháng 2 năm 2007.
  24. ^ "Nghị quyết số 1318/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 – 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 10 tháng 12 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
  25. ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  26. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết tỉnh Ninh Bình, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Ninh Bình
Phường (32), xã (97) * Lịch sử
Phường (32)

Hoa Lư · Châu Sơn · Đông A · Đông Hoa Lư · Đồng Văn · Duy Hà · Duy Tân · Duy Tiên · Hà Nam · Hồng Quang · Kim Bảng · Kim Thanh · Lê Hồ · Liêm Tuyền · Lý Thường Kiệt · Mỹ Lộc · Nam Định · Nam Hoa Lư · Nguyễn Úy · Phủ Lý · Phù Vân · Tam Chúc · Tam Điệp · Tây Hoa Lư · Thành Nam · Thiên Trường · Tiên Sơn · Trung Sơn · Trường Thi · Vị Khê · Yên Sơn · Yên Thắng

Xã (97)

Bắc Lý · Bình An · Bình Giang · Bình Lục · Bình Minh · Bình Mỹ · Bình Sơn · Cát Thành · Chất Bình · Cổ Lễ · Cúc Phương · Đại Hoàng · Định Hóa · Đồng Thái · Đồng Thịnh · Gia Hưng · Gia Lâm · Gia Phong · Gia Trấn · Gia Tường · Gia Vân · Gia Viễn · Giao Bình · Giao Hòa · Giao Hưng · Giao Minh · Giao Ninh · Giao Phúc · Giao Thủy · Hải An · Hải Anh · Hải Hậu · Hải Hưng · Hải Quang · Hải Thịnh · Hải Tiến · Hải Xuân · Hiển Khánh · Hồng Phong · Khánh Hội · Khánh Nhạc · Khánh Thiện · Khánh Trung · Kim Đông · Kim Sơn · Lai Thành · Liêm Hà · Liên Minh · Lý Nhân · Minh Tân · Minh Thái · Nam Đồng · Nam Hồng · Nam Lý · Nam Minh · Nam Ninh · Nam Trực · Nam Xang · Nghĩa Hưng · Nghĩa Lâm · Nghĩa Sơn · Nhân Hà · Nho Quan · Ninh Cường · Ninh Giang · Phát Diệm · Phong Doanh · Phú Long · Phú Sơn · Quang Hưng · Quang Thiện · Quỹ Nhất · Quỳnh Lưu · Rạng Đông · Tân Minh · Tân Thanh · Thanh Bình · Thanh Lâm · Thanh Liêm · Thanh Sơn · Trần Thương · Trực Ninh · Vạn Thắng · Vĩnh Trụ · Vụ Bản · Vũ Dương · Xuân Giang · Xuân Hồng · Xuân Hưng · Xuân Trường · Ý Yên · Yên Cường · Yên Đồng · Yên Khánh · Yên Mạc · Yên Mô · Yên Từ

Nguồn: Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15

Từ khóa » Chợ Hoa Lư Pleiku Gia Lai