Hoàng Đế Nội Kinh – Wikipedia Tiếng Việt

Đông y
Taijitu
Các cơ sở học thuyết lý luận
  • Âm dương
  • Ngũ hành
  • Bát quái
  • Can chi
  • Kinh lạc
  • Mạch kinh
  • Tạng tượng
  • Khí huyết
  • Thủy hỏa
  • Bệnh học
Văn bản
  • Kinh dịch
  • Thần Nông bản thảo kinh
  • Hoàng Đế nội kinh
  • Kim quỹ yếu lược
  • Thương hàn luận
  • Bản thảo cương mục
  • Đông y bảo giám
  • Nam dược thần hiệu
  • Hải thượng y tông tâm lĩnh
  • Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Các danh y
  • Trương Trọng Cảnh
  • Lý Thời Trân
  • Hứa Tuấn
  • Tuệ Tĩnh
  • Hải Thượng Lãn Ông
Thực hành
  • Bào chế
  • Bốc thuốc
  • Châm cứu
  • Chẩn đoán
  • Điều tri
  • Dưỡng sinh
  • Khí công
  • Xoa bóp
  • Cạo gió
  • Giác hơi
Các phương pháp chẩn đoán
  • Vọng chẩn
  • Văn chẩn
  • Vấn chẩn
  • Thiết chẩn
Các phương pháp bào chế
  • Lắc thúng
  • Sắc thuốc
  • Tôi luyện
Các dạng thuốc
  • Thuốc bột
  • Thuốc cao
  • Thuốc đỉnh
  • Thuốc nước
  • Thuốc rượu
  • Thuốc thang
  • Thuốc viên
  • Thuốc xông
Các thành phần trong đơn thuốc
  • Quân
  • Thần
  • Sứ
Các danh sách
  • Danh sách vị thuốc Y học cổ truyền
  • Danh sách bệnh học Y học cổ truyền
  • Danh sách bài thuốc Y học cổ truyền
Các khái niệm
  • Âm
  • Bổ
  • Dương
  • Hàn
  • Huyết
  • Khí
  • Lương
  • Nhiệt
  • Nhuận
  • Ôn
  • Tả
  • Táo
  • Thấp
  • 6 Phủ
  • Năm tạng
Chủ đề Y học cổ truyền
  • x
  • t
  • s

Hoàng Đế nội kinh (giản thể: 黄帝内经, phồn thể: 黃帝內經, bính âm: Huángdì Nèijīng) là một tài liệu y học cổ của Trung Quốc, được coi là nguồn gốc giáo lý cơ bản của nền y học cổ truyền Trung Quốc trong hơn hai thiên niên kỷ. Tác phẩm bao gồm hai phần, mỗi phần bao gồm 81 chương hoặc chuyên luận theo dạng hỏi và đáp giữa Hoàng Đế và các vị đại thần của ông như Kỳ Bá, Lôi Công, Bá Cao, Du Phụ, Thiếu Sư, Quỷ Du Khu, Thiếu Du.

Phần đầu tiên, Tố vấn (素問), nghĩa là những câu hỏi cơ bản,[1] bao gồm nền tảng lý thuyết của y học Trung Quốc và các phương pháp chẩn đoán. Phần thứ hai ít được nhắc đến hơn, Linh khu (靈樞) thảo luận chi tiết về liệu pháp châm cứu. Hai tài liệu này được gọi chung là Nội kinh hoặc Hoàng Đế nội kinh, nhưng trong thực tế, tên gọi này thường chỉ được dùng để đề cập tới Tố vấn.

Hai tài liệu khác cũng mang tiền tố Hoàng Đế nội kinh trong tiêu đề của mình là: Minh Đường (明堂) và Thái tố (太素); cả hai tài liệu này đều chỉ còn lại một bộ phận.

Chuyên đề
Đạo giáo
Học thuyết
  • Đạo
  • Vô vi
  • Thanh tịnh
  • Tiêu dao
  • Tam bảo
  • Tu đạo
  • Vũ hóa phi thăng
  • Thủ nhất
  • Đại Tiên
  • Chân nhân
  • Khí
  • Thái cực
  • Âm Dương
  • Ngũ hành
  • Bát quái
  • Tị cốc
  • Nội đan
  • Ngoại đan
  • Đạo giới
  • Phù lục
  • Vô cực
  • Pháp thuật
  • Khoa nghi
Nhân vật
  • Lão Tử
  • Quan Doãn Tử
  • Văn Tử
  • Liệt Tử
  • Trang Tử
  • Quỷ Cốc Tử
  • Trương Giác
  • Trương Đạo Lăng
  • Ngụy Bá Dương
  • Hứa Tốn
  • Ngụy Hoa Tồn
  • Cát Hồng
  • Khấu Khiêm Chi
  • Lục Tu Tĩnh
  • Đào Hoằng Cảnh
  • Lý Hoằng Chân Quân
  • Tôn Tư Mạc
  • Ngũ Tổ Thất Chân
  • Trần Đoàn
  • Vương Văn Khanh
  • Tư Mã Thừa Trinh
  • Lưu Nhất Minh
  • Thiệu Nguyên Tiết
  • Sở Bá Tú
  • Trần Cảnh Nguyên
  • Vương Trùng Dương
  • Khưu Xứ Cơ
  • Trương Tam Phong
  • Trần Ứng Ninh
  • Trúc lâm thất hiền
  • Danh sách nhân vật Đạo giáo
Thần tiên
  • Tam Thanh Tứ Ngự
    • Nguyên Thủy Thiên Tôn
    • Linh Bảo Thiên Tôn
    • Đạo Đức Thiên Tôn
    • Hoàng Thiên
    • Hậu Thổ
    • Tử Vi
    • Câu Trần
    • Nam Cực Trường Sinh Đại Đế
    • Thái Ất Cứu Khổ Thiên Tôn
  • Tiên Thiên Tôn thần
    • Tây Vương Mẫu
    • Đông Vương Công
    • Thánh Mẫu Nguyên Quân
    • Đẩu Mẫu Nguyên Quân
    • Tam Quan Đại đế
    • Ngũ Phương Ngũ Lão
    • Huyền Thiên Thượng Đế
    • Lôi Thanh Phổ Hóa Thiên Tôn
  • Thiên Địa Sơn Xuyên Bách Thần
    • Cửu Hoàng đại đế
    • Thái Dương tinh quân
    • Thái Âm tinh quân
    • Nam Bắc Đẩu tinh quân
    • Thái Tuế tinh quân
    • Khôi Đẩu tinh quân
    • Ngũ Nhạc đại đế
    • Tứ Hải Long vương
    • Thủy Tiên Tôn Vương
    • Kim Quang thánh mẫu
    • Lôi Công
  • Âm phủ
    • Phong Đô Đại Đế
    • Đông Nhạc Đại Đế
    • Thập Điện Diêm Quân
    • Ngũ Phương Quỷ Đế
    • Âm Dương Ty
    • Phán Quan
    • Nhật Dạ Du Thần
    • Hắc Bạch Vô Thường
  • Thánh hiền Tiên chân
    • Bàn Cổ
    • Nữ Oa
    • Phục Hy
    • Thần Nông
    • Hoàng Đế
    • Bát Tiên
      • Thuần Dương tổ sư
    • Cửu Thiên Huyền Nữ
    • Ly Sơn Lão Mẫu
    • Bách Hoa Tiên Tử
    • Hư Tịch Xung Ứng Chân Nhân
    • Tam Mao Chân Quân
    • Hoàng Đại Tiên
    • Từ Hàng chân nhân
  • Hộ pháp Thái Bảo
    • Thác Tháp lý thiên vương
    • Trung Đàn nguyên soái
    • Nhị lang chân quân
    • Khu Ma chân quân
    • Quan Thánh đế quân
      • Tín ngưỡng Quan Vũ
    • Tứ Đại Nguyên Soái
    • Ôn nguyên soái
    • Khang Nguyên Soái
    • Mã thiên quân
    • Vương Linh Quan
    • Huyền Đàn chân quân
    • Điền Đô nguyên soái
    • Ngũ Doanh thần tướng
    • Pháp Chủ chân quân
  • Thần dân gian
    • Phúc Lộc Thọ
    • Thiên Thượng Thánh Mẫu
      • Tín ngưỡng Mẫu Tổ Đài Loan
    • Thái Sơn Nương Nương
    • Táo Quân
    • Tài Thần
    • Môn Thần
    • Thành Hoàng
    • Cảnh Chủ
    • Phúc Đức Chánh Thần
    • Nguyệt Lão
    • Văn Xương Đế Quân
    • Thiên Y Chân Nhân
    • Bao Công
    • Bảo Sinh Đại Đế
    • Khai Chương Thánh Vương
    • Quảng Trạch Tôn Vương
    • Linh An Tôn Vương
    • Tam Sơn Quốc Vương
    • Cửu Long Tam Công
    • Tây Tần Vương Gia
    • Hồng Thánh Đại Vương
    • Xa Công
    • Hổ Gia
    • Thất Tinh Nương Nương
    • Kim Hoa Nương Nương
    • Lâm Thủy Phu Nhân
    • Chú Sinh Nương Nương
    • Vũ Di Chân Quân
    • Xảo Thánh Tiên Sư
    • Nhạc Vũ Mục Vương
    • Khương Thái Công
    • Trương Tiên
    • Thanh Thủy Tổ Sư
    • Lý Hoằng Chân Quân
    • Đổng Công Tổ Sư
    • Ngũ Phủ Thiên Tuế
    • Ngũ Niên Thiên Tuế
    • Ngũ Phúc Vương Gia
  • Địa Tiên
    • Trấn Nguyên đại tiên
    • Xích Cước đại tiên
  • Danh sách thần thánh Đạo giáo
Tông phái
  • Thời kỳ đầu
    • Hoàng Lão Đạo
    • Phương Tiên Đạo
  • Thời kỳ hình thành
    • Thái Bình Đạo
    • Ngũ Đấu Mễ Đạo
      • Chính Nhất Đạo
        • Trương Thiên Sư
      • Thiên Sư Đạo
  • Cổ Tam phái
    • Lâu Quan Đạo
    • Văn Thủy đạo/Ẩn Tiên Phái
    • Hoa Sơn Đạo
  • Các tông phái
    • Linh Bảo Phái
    • Đông Hoa Phái
    • Thượng Thanh Phái
    • Mao Sơn Tông
    • Các Tảo Tông
    • Trùng Huyền Phái
    • Thiên Tâm Phái
    • Thần Tiêu Phái
    • Thanh Vi Phái
    • Tịnh Minh Đạo
    • Lư Sơn Phái
    • Phổ Am Phái
    • Thái Nhất giáo
    • Chân Đại Đạo
    • Toàn Chân Đạo
      • Long Môn Phái
    • Kim Đan Nam Tông
    • Chính Nhất Đạo
    • Huyền Giáo
    • Thiên Tiên Phái
  • Đạo giáo các nơi
    • Đạo giáo Trung Quốc Đại lục
    • Đạo giáo Hồng Kông
    • Đạo giáo Đài Loan
    • Đạo giáo Singapore
    • Đạo giáo Nhật Bản
    • Đạo giáo Việt Nam
    • Đạo giáo Triều Tiên bán đảo
    • Đạo giáo Đông Nam Á
Điển tịch
  • Đạo kinhĐạo tạng
  • Kinh Dịch
  • Đạo đức kinh
  • Nam Hoa kinh
  • Xung hư kinh
  • Thông huyền kinh
  • Văn Thủy kinh
  • Hoài Nam nội thiên
  • Âm Phù kinh
  • Hoàng Đình kinh
  • Tham Đồng Khế
  • Thái Bình kinh
  • Ngộ Chân thiên
  • Linh Bảo Ngũ Phù kinh
  • Ngũ Nhạc chân hình đồ
  • Tam Hoàng văn
  • Linh Bảo Độ Nhân kinh
  • Đại Động Chân kinh
  • Tây Thăng kinh
  • Thanh Tịnh kinh
  • Lão Tử Hà Thượng Công Chương Cú
  • Tâm Ấn kinh
  • Công khóa kinh
  • Cảm Ứng thiên
  • Định Quan kinh
  • Nội Quan kinh
  • Thai Tức kinh
  • Bắc Đẩu kinh
  • Ngọc Xu kinh
  • Ngọc Hoàng kinh
  • Tam Quan kinh
  • Bão Phác Tử
  • Huyền Cương Luận
  • Hóa Thư
  • Vân Cát Thất Thiêm
  • Đạo giáo Nghĩa Sơ
  • Thiện thư
Động thiên phúc địa
  • Ngọc Kinh Sơn
  • Côn Lôn sơn
  • Bồng Lai sơn
  • Thập châu tam đảo
  • Thập đại động thiên
  • Ba mươi sáu tiểu động thiên
  • Bảy mươi hai phúc địa
  • Danh sơn Đạo giáo
    • Võ Đang sơn
    • Thanh Thành sơn
  • Động thiên phúc địa
    • Động thiên
Khác
  • Đạo sĩ
  • Lịch sử
  • Âm nhạc
  • Đạo quán
    • Danh sách
    • Bạch Vân Quán
    • Lâu Quan Đài
  • Đạo lịch
  • Hiệp hội Đạo giáo Trung Quốc
  • Học viện Đạo giáo Trung Quốc
  • Thiên đình
  • x
  • t
  • s

Tổng quan

[sửa | sửa mã nguồn]
Một bản sao số hóa của Tố vấn - Hoàng Đế nội kinh để đọc trực tuyến

Hoàng Đế nội kinh được nhắc đến đầu tiên trong Hán thư (được hoàn thành vào năm 111), bên cạnh Hoàng Đế ngoại kinh hiện đã không còn tồn tại. Học giả, y sĩ Hoàng Phủ Mật là người đầu tiên tuyên bố rằng Hoàng Đế nội kinh được nhắc đến trong Hán thư tương ứng với hai bộ sách khác nhau lưu hành trong thời đại của ông, là: Tố vấnChâm kinh (鍼經), mỗi bộ bao gồm 9 quyển.[2] Các học giả tin rằng Châm kinh là tiền thân của Linh khu, nên họ đồng ý rằng vào triều đại nhà Hán, Hoàng đế nội kinh được tạo thành từ hai bộ sách khác nhau có nội dung gần với các tác phẩm mà chúng ta biết ngày nay là Tố vấnLinh khu.

Hoàng Đế nội kinh là tài liệu cổ quan trọng nhất của nền y học cổ truyền Trung Quốc, cũng là một cuốn sách chính về triết lý và lối sống của đạo sĩ.

Nội kinh rời khỏi niềm tin cũ của các pháp sư rằng bệnh tật là do ảnh hưởng của ma quỷ. Thay vào đó, những tác động tự nhiên của chế độ ăn uống, lối sống, cảm xúc, môi trường và tuổi tác là các nguyên nhân khiến bệnh tật phát triển. Theo Nội kinh, vũ trụ bao gồm nhiều lực lượng và nguyên tắc khác nhau, chẳng hạn như âm dương, khí và ngũ hành. Những lực lượng này có thể được lý giải thông qua các phương tiện hợp lý và con người có thể giữ cân bằng hoặc trở lại cân bằng bằng cách hiểu biết quy luật của các lực lượng tự nhiên này. Con người là một vũ trụ thu nhỏ phản chiếu vũ trụ lớn hơn. Các nguyên tắc âm dương, ngũ hành, các yếu tố môi trường như gió, ẩm ướt, nóng, lạnh là một phần của vũ trụ lớn cũng có thể được áp dụng cho vũ trụ nhỏ của con người.

Thời gian sáng tác

[sửa | sửa mã nguồn]

Tác phẩm nói chung được các học giả đề cập đến từ cuối thời Chiến Quốc (475 TCN - 221 TCN) và triều đại nhà Hán (206 TCN - 220 CN).[1]

Cuốn Celestial Lancets (1980, bởi Joseph Needham và Lu Gwei-Djen) nói rằng có sự đồng thuận học thuật rằng Tố vấn được sáng tác vào thế kỷ 2 TCN, và trích dẫn bằng chứng rằng Tố vấn được sáng tác sớm hơn cuốn sách cổ đầu tiên về dược phẩm là Thần Nông bản thảo kinh (神農本草經). Những tương đồng với văn phong của thế kỷ 3 TCN và thế kỷ 4 TCN gợi ý rằng một phần của Tố vấn có thể đã được viết trong khoảng thời gian này. Vai trò chủ đạo của học thuyết âm dương, ngũ hành trong sinh lý học và bệnh lý cho thấy rằng các lý thuyết y học này xuất hiện không sớm hơn những năm 320 TCN.

Nhà lịch sử khoa học Nathan Sivin (Đại học Pennsylvania) có ý kiến (1998) rằng, Tố vấnLinh khu có lẽ có niên đại vào thế kỷ thứ nhất trước công nguyên. Ông cũng nêu ý kiến rằng "không có bản dịch sẵn nào đáng tin cậy".

Học giả người Đức Paul U. Unschuld nói một số học giả thế kỷ 20 đưa ra giả thuyết rằng ngôn ngữ và ý tưởng của Hoàng Đế nội kinh được sáng tác vào khoảng thời gian 400 TCN - 260 CN, và cung cấp bằng chứng rằng có một phần nhỏ tài liệu mang các khái niệm xuất hiện trước thế kỷ thứ 2 TCN.[3] Tác phẩm sau đó đã có những biên tập lớn.[4]

Lữ Phục [zh], một nhà phê bình văn học thế kỷ 14, đã cho rằng Tố vấn được một số tác giả biên soạn trong một khoảng thời gian dài. Nội dung của nó sau đó được tập hợp lại bởi các học giả Nho giáo trong triều đại nhà Hán.[4]

Các học giả nghiên cứu tài liệu y học được khai quật Donald Harper, Vivienne Lo và Li Jianmin đồng ý rằng lý thuyết y học có hệ thống trong Nội kinh cho thấy sự khác biệt đáng kể so với Mã vương đôi bạch thư (馬王堆帛書) được niêm phong vào năm 186 TCN. Bởi vậy, họ coi Nội kinh được biên soạn sau các tài liệu Mã vương đôi.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "The Su Wen of the Huangdi Neijing (Inner Classic of the Yellow Emperor)". www.wdl.org. 1115. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2020.
  2. ^ Sivin 1993, 197.
  3. ^ Unschuld, pp.1-3.
  4. ^ a b Sivin, p. 68.

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]
  • DeFrancis, John (editor) (2003). ABC Chinese-English Comprehensive Dictionary. Honolulu, Hawai'i: University of Hawai'i Press. ISBN 0-8248-2766-XISBN 0-8248-2766-X.
  • Lu, Gwei-djen and Joseph Needham (1980). Celestial Lancets: A History and Rationale of Acupuncture and Moxa. New York, NY: Routledge/Curzon. ISBN 0-7007-1458-8ISBN 0-7007-1458-8.
  • Mathews, R.H. Mathews' Chinese-English Dictionary. Revised American edition, 19th printing. Cambridge, Mass.: Harvard University Press, 2000. ISBN 0-674-12350-6ISBN 0-674-12350-6.
  • Siku Quanshu Zongmu Tiyao 四庫全書總目提要 (Complete Library of the Four Treasuries: General Catalog with Abstracts), ed. by Ji Yun 紀昀 (1724–1805), Yong Rong 永瑢 (1744–1790), 1782. Shanghai: Shangwu Yinshuguan 上海: 商務印書館, 1933). OCLC control number:23301089.
  • Sivin, Nathan (1993). "Huang ti nei ching 黃帝內經." In Early Chinese Texts: A Bibliographical Guide, ed. by Michael Loewe. Berkeley and Los Angeles: University of California Press: 196-215.
  • Sivin, Nathan (1988). "Science and Medicine in Imperial China—The State of the Field." The Journal of Asian Studies (Vol. 47, number 1): 41–90.
  • Sôma, Mitsuru, Kawabata, Kin-aki and Tanikawa, Kiyotaka (2004). Units of Time in Ancient China and Japan, PASJ: Publ. Astron. Soc. Jpn. 56, 887-904, 2004 October 25.
  • Unschuld, Paul U. (2003). Huang Di nei jing su wen: Nature, Knowledge, Imagery in an Ancient Chinese Medical Text. Berkeley and Los Angeles: University of California Press. ISBN 0-520-23322-0ISBN 0-520-23322-0.
  • Veith, Ilza; translator (1972). The Yellow Emperor's Classic of Internal Medicine). Revised paperback edition. Berkeley, Los Angeles: University of California Press. ISBN 0-520-02158-4ISBN 0-520-02158-4.
  • Wiseman, Nigel and Andy Ellis (1995). Fundamentals of Chinese Medicine: Zhong Yi Xue Ji Chu. Revised edition. Brookline, Mass.: Paradigm Publications. ISBN 0-912111-44-5ISBN 0-912111-44-5.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Online Neijing Suwen text in traditional characters (Big5 encoding). No details about text given, contains no notes or commentary.
  • The Needham Research Institute is a centre for the study of the history of East Asian science, technology and medicine.
  • Images of the Chong Guang Bu Zhu Huangdi Neijing Suwen printed in the Ming Dynasty (1368-1644 CE) by Gu Congde
  • Review of Huang Di Nei Jing Su Wen: Nature, Knowledge and Imagery in an Ancient Chinese Medical Text by Louis Komjathy, Boston University, ngày 21 tháng 9 năm 2004.
  • "A brief overview of TCM in history and a chronology of important events and classic texts"
  • x
  • t
  • s
Lịch sử y học Trung Quốc
Y sĩ
  • Biển Thước (401–310 TCN)
  • Hoa Đà (140–208)
  • Trương Trọng Cảnh (150—219)
  • Hoàng Phủ Mịch (215–282)
  • Đổng Phụng (thế kỷ 3)
  • Cát Hồng (283–343)
  • Tôn Tư Mạc (581–682)
  • Vương Duy Nhất (987-1067)
  • Đường Thận Vi (k.1056-1093)
  • Tống Từ (1186–1249)
  • Ngụy Diệc Lâm (1277–1347)
  • Đàm Duẫn Hiền (1461–1554)
  • Lý Thời Trân (1518–1593)
  • Đường Tông Hải (1851–1897 hoặc 1908)
Tài liệu y học
  • Âm dương thập nhất mạch cứu kinh
  • Bão phác tử
  • Bản thảo cương mục
  • Dược tính luận
  • Hoàng Đế bát thập nhất nan kinh
  • Hoàng Đế nội kinh (Linh khu
  • Thái tố)
  • Kim quỹ yếu lược
  • Ngũ thập nhị bệnh phương
  • Thần Nông bản thảo kinh
  • Thương hàn luận
  • Túc tí thập nhất mạch cứu kinh
  • Ngự soạn y tông kim giám

Từ khóa » Sinh Tố Vấn