Đối với đơn vị hành chính cấp huyện cùng tên, xem Hoàng Trung, Tây Ninh (Thanh Hải).
Hoàng Trung
Tên
Tên thật
Hoàng Trung (黄忠)
Tự
Hán Thăng (汉升)
Thông tin chung
Thế lực
Đông Hán→Lưu Biểu→Tào Tháo→Thục Hán
Sinh
145 Nam Dương, Kinh Châu(nay là Nam Dương, Hà Nam)
Mất
222
(77 Tuổi) Thành Đô, Ích Châu(nay là Thành Đô, Tứ Xuyên)
Thụy hiệu
Cương Hầu
Tước hiệu
Quan nội hầu
Con cái
Hoàng Tự
Hoàng Trung (chữ Hán: 黄忠, bính âm: Huáng Zhōng; (?-220), tự Hán Thăng (漢升), là một vị tướng cuối thời Đông Hán, đầu thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc. Ông nổi tiếng với chiến thắng ở núi Định Quân năm 219, trong đó tướng địch là Hạ Hầu Uyên bị tiêu diệt.
Mặc dù không rõ năm sinh (không được ghi chép trong sách sử), nhưng Hoàng Trung được miêu tả trong tiểu thuyết Tam Quốc diễn nghĩa như là một "lão tướng", đã già nhưng sức địch muôn người, lập nhiều công lao cho Lưu Bị và là một trong Ngũ hổ tướng của quân Thục gồm: Quan Vũ, Trương Phi, Mã Siêu, Hoàng Trung và Triệu Vân.
Cuộc đời và sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]
Làm tướng ở Trường Sa
[sửa | sửa mã nguồn]
Hoàng Trung là người ở quận Nam Dương[1] thuộc Kinh châu.
Kinh Châu mục Lưu Biểu cho ông làm Trung lang tướng, cùng với Lưu Bàn (cháu Lưu Biểu) trấn thủ huyện Du thuộc quận Trường Sa.
Năm 208, Lưu Biểu chết, con Biểu là Lưu Tông đầu hàng, dâng Kinh châu cho Tào Tháo. Tháo cho Hoàng Trung kiêm chức Tỳ tướng, vẫn giữ chức trách cũ, dưới quyền thái thú Trường Sa là Hàn Huyền.
Sau khi Chu Du đánh bại Tào Tháo ở Xích Bích, Lưu Bị đem quân đến lấy Kinh Châu. Hoàng Trung quy phục Lưu Bị.
Theo Lưu Bị vào Tây Xuyên
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 210, Lưu Bị mang quân vào Tây Xuyên, giả vờ giúp Lưu Chương chống Trương Lỗ, nhưng thực chất là âm mưu cướp lấy Ích châu của Chương.
Hoàng Trung theo Bị vào Thục. Tại cửa ải Hà Manh, Trung nhận lệnh quay đầu tấn công Lưu Chương. Ông thường dũng cảm xung phong đi đầu trước các sĩ tốt, được đánh giá là can đảm, cương nghị.[2] Sau khi đánh chiếm được Ích châu, Lưu Bị phong ông làm Thảo lỗ tướng quân (討虜將軍).
Hán Trung lập công
[sửa | sửa mã nguồn]
Cuối năm 218, Hoàng Trung theo Lưu Bị tấn công lên Hán Trung - vùng đất Tào Tháo mới chiếm được của Trương Lỗ. Quân Thục nhanh chóng lấy cửa ải Dương Bình, sang đầu năm 219, vượt qua sông Miện Thủy.[3] Lưu Bị đóng quân hạ trại tại núi Định Quân, Hoàng Trung được lệnh cầm một cánh quân mai phục ở phía sau đỉnh núi này.[4]
Tướng Tào Ngụy là Hạ Hầu Uyên không biết là mưu kế, mang toàn quân tới đánh doanh trại của Lưu Bị. Trong khi hai bên đang xô xát kịch liệt, đột nhiên Hoàng Trung từ trên cao thúc trống đánh xuống, khí thế rất mạnh vào sườn quân Tào. Quân Tào bị đánh tan nát không còn hàng trận. Quân của Hoàng Trung giết được Hạ Hầu Uyên và Thứ sử Ích châu của Tào Tháo là Triệu Ngung.[4]
Nhờ chiến công ở trận này, Hoàng Trung được phong là Chinh Tây tướng quân (征西將軍).
Được phong chức tước
[sửa | sửa mã nguồn]
Tháng 7 năm 219, Lưu Bị tự xưng là Hán Trung vương, bổ nhiệm Hoàng Trung làm Hậu tướng quân (後將軍), ngang hàng với Quan Vũ (Tiền tướng quân), Mã Siêu (Tả tướng quân) và Trương Phi (Hữu tướng quân), đứng trên Triệu Vân (Dực tướng quân). Ông còn được ban tước Quan Nội hầu (關內侯).
Quan Vũ đang trấn thủ Kinh châu, nghe tin Hoàng Trung là người mới mà có địa vị ngang hàng, thì tỏ ra không bằng lòng. Sau vì Phí Thi thuyết phục giải thích, Quan Vũ mới thôi bất bình.[5]
Qua đời và hậu duệ
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 220, Hoàng Trung lâm bệnh mất, được đặt tên thụy là Cương hầu (剛侯). Không rõ ông thọ bao nhiêu tuổi, nhưng đời sau khi nhắc đến người già mà sức còn dẻo dai thường ví với Hoàng Trung,[6] có lẽ do tiểu thuyết Tam Quốc diễn nghĩa miêu tả ông là một "lão tướng".
Con của Hoàng Trung là Hoàng Tự (剛侯) chết sớm, không có người nối dõi.
Hình tượng trong tác phẩm văn học
[sửa | sửa mã nguồn]
Nhân vật Hoàng Trung trong tiểu thuyết Tam Quốc diễn nghĩa của nhà văn La Quán Trung được hư cấu khá nhiều. Dù không rõ năm sinh, nhưng nhân vật này vẫn được mô tả là "lão tướng", võ nghệ ngang nhân vật Quan Vũ, đặc biệt rất giỏi bắn cung. Ông xuất hiện từ hồi 53 đến hồi 81. Ở Trận chiến núi Định Quân, nhà văn La Quán Trung mô tả vai trò của nhân vật Hoàng trung rất lớn. Ông đi cùng Pháp Chính, không có sự tham gia của Lưu Bị. Nhân vật Hoàng Trung cũng được miêu tả là tự tay chém nhân vật Hạ Hầu Uyên "đứt làm 2 đoạn".
Trận chiến hư cấu
[sửa | sửa mã nguồn]
Trận chiến hư cấu giữa nhân vật Hoàng Trung và nhân vật Quan Vũ tại Trường Sa được tác giả mô tả rất hấp dẫn. Tài nghệ của hai nhân vật ngang nhau, đánh không phân thắng bại. Hoàng Trung bị thái thú Hàn Huyền nghi ngờ thông đồng với Quan Vũ nên sai mang chém. Nhưng ông được Ngụy Diên đánh vào pháp trường cứu sống. Tuy vậy ông vẫn không đồng tình với việc Ngụy Diên đi giết Hàn Huyền, cuối cùng ông không ngăn cản được. Lưu Bị, Quan Vũ phải thuyết phục nhiều lần, Hoàng Trung mới thuận đi theo.
Cái chết hư cấu
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 220, Lưu Bị dẫn 70 vạn đại quân đánh Đông Ngô để báo thù cho Quan Vũ, Trương Phi. Nhân vật Hoàng Trung dẫn quân đến Di Lăng nghênh chiến quân Ngô. Hoàng Trung gặp nhân vật Phan Chương, chém chết bộ tướng hư cấu của Phan Chương là Sư Tịch, Phan Chương chống cự không nổi bỏ chạy. Quan Hưng, Trương Bào đến khen ngợi Hoàng Trung và khuyên ông quay về nhưng Hoàng Trung không nghe. Đánh được vài hiệp, Phan Chương lại bỏ chạy, Hoàng Trung rượt theo, được chừng vài dặm, hai đạo binh mai phục ào tới, một phía là Chu Thái, một phía là Hàn Đương xông ra một lượt. Phía trước Phan Chương phủ vây Hoàng Trung vào giữa. Hoàng Trung cố sức chống cự lại tiếp tục bị trúng tên, may nhờ có Quan Hưng, Trương Bào đến cứu. Lưu Bị nghe tin Hoàng Trung trọng thương thì đến thăm. Đến nửa đêm, nhân vật Hoàng Trung tắt thở. Lưu Bị đau buồn, sai đưa về Thành Đô chôn cất tử tế.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]
Danh sách nhân vật thời Tam Quốc
Lưu Bị
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
Trần Thọ, Tam quốc chí, Thục thư, Hoàng Trung truyện.
Lê Đông Phương, (2007), Kể chuyện Tam Quốc, Nhà xuất bản Đà Nẵng
Trịnh Phúc Điền, Khả Vĩnh Quyết, Dương Hiệu Xuân (2006), Tướng soái cổ đại Trung Hoa, tập 1, Nhà xuất bản Thanh niên.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Nay là Hà Nam, Trung Quốc
^ Trịnh Phúc Điền, Khả Vĩnh Quyết, Dương Hiệu Xuân, sách đã dẫn, tr 615
^ Một nhánh của sông Hán Thủy
^ abLê Đông Phương, sách đã dẫn, tr 267
^ Trịnh Phúc Điền, Khả Vĩnh Quyết, Dương Hiệu Xuân, sách đã dẫn, tr 612
^ Trịnh Phúc Điền, Khả Vĩnh Quyết, Dương Hiệu Xuân, sách đã dẫn, tr 616
x
t
s
Ngũ hổ tướng Tam Quốc
Quan Vũ • Trương Phi • Triệu Vân • Mã Siêu • Hoàng Trung
x
t
s
Nhân vật thời Hán mạt và Tam Quốc
Nhàcai trị
Đông Hán
Linh đế • Thiếu đế • Hiến đế
Tào Ngụy
Vũ đế • Văn đế • Minh đế • Linh công • Cao Quý hương công • Nguyên đế
Đổng Trác • Công Tôn Toản • Lưu Biểu • Lưu Tông • Lưu Ngu • Lưu Yên • Lưu Chương • Lã Bố • Mã Đằng • Viên Thiệu • Viên Thuật • Trương Giác • Trương Lỗ • Công Tôn Độ • Công Tôn Khang • Công Tôn Cung • Công Tôn Uyên • Hàn Toại • Lưu Do • Lưu Đại • Lưu Sủng • Sĩ Nhiếp • Viên Đàm • Viên Hi • Viên Thượng
Hậu phi phu nhân
Đông Hán
Đổng thái hậu • Hà thái hậu • Đổng quý nhân • Phục hoàng hậu • Tào hoàng hậu
Cam phu nhân • My phu nhân • Tôn phu nhân • Ngô hoàng hậu • Trương hoàng hậu • Trương hoàng hậu
Đông Ngô
Ngô phu nhân • Đại Kiều • Bộ phu nhân • Vương phu nhân • Vương phu nhân • Phan hoàng hậu • Toàn hoàng hậu • Hà thái hậu • Trương phu nhân • Chu hoàng hậu • Đằng hoàng hậu
Khác
Triệu Nga • Thái Diễm • Hoàng Nguyệt Anh • Tiểu Kiều • Từ phu nhân • Tân Hiến Anh • Vương Dị • Tôn Lỗ Ban • Tôn Lỗ Dục • Lục Úc Sinh • Nguyễn phu nhân • Trương Xuân Hoa • Hạ Hầu Huy • Dương Huy Du • Vương Nguyên Cơ
Quan lại
Tào Ngụy
Ẩn Phồn • Bà Khâm • Bàng Dục • Bào Huân • Bỉnh Nguyên • Bùi Tiềm • Cao Đường Long • Cao Nhu • Chu Thước • Chung Do • Chung Dục • Diêm Ôn • Du Sở • Dương Bái • Dương Phụ • Dương Tu • Dương Tuấn • Đặng Dương • Đặng Hi • Đinh Dị • Đinh Mật • Đinh Nghi • Đinh Phỉ • Đô Thị Ngưu Lợi • Đỗ Kỳ • Đỗ Tập • Đỗ Thứ • Đổng Chiêu • Đổng Ngộ • Giả Hủ • Hạ Hầu Hòa • Hạ Hầu Huệ • Hạ Hầu Huyền • Hạ Hầu Uy • Hà Yến • Hàm Đan Thuần • Hàn Kỵ • Hàn Phạm • Hàn Tung • Hạo Chu • Hí Chí Tài • Hình Ngung • Hình Trinh • Hoa Hâm • Hòa Hiệp • Hoàn Điển • Hoàn Giai • Hoàn Phạm • Hoàn Uy • Hồ Chất • Hứa Chi • Hứa Doãn • Hứa Du • Kê Hỉ • Kê Khang • Khoái Việt • Lệnh Hồ Ngu • Lệnh Hồ Thiệu • Lộ Túy • Lư Dục • Lưu Dị • Lưu Diệp • Lưu Đào • Lưu Nghị • Lưu Phóng • Lưu Phức • Lưu Thiệu • Lưu Tiên • Lưu Tĩnh • Lưu Trinh • Lương Mậu • Lương Tập • Lý Nghĩa • Lý Phong • Lý Thắng • Mã Tuân • Mãn Vĩ • Mạnh Khang • Mạnh Kiến • Mao Giới • Mộc Tịnh • Ngu Tùng • Nguyễn Tịch • Nguyễn Vũ • Ngư Hoạn • Ôn Khôi • Phó Cán • Phó Hỗ • Phó Huyền • Phó Tốn • Quách Gia • Quốc Uyên • Sơn Đào • Tào Bưu • Tào Cứ • Tào Hùng • Tào Hi • Tào Lễ • Tào Vũ • Tảo Chi • Tân Tì • Tân Sưởng • Tất Kham • Thạch Thao • Thôi Diệm • Thôi Lâm • Thôi Tán • Thương Từ • Thường Lâm • Tiết Đễ • Tô Lâm • Tôn Tư • Tôn Ung • Trần Đăng • Trần Kiều • Trần Lâm • Trần Quần • Trình Dục • Trình Vũ • Trịnh Hồn • Trịnh Mậu • Trịnh Tiểu Đồng • Trịnh Xung • Trọng Trường Thống • Trương Cung • Trương Ký • Trương Phạm • Trương Tập • Trương Thừa • Tuân Du • Tuân Duyệt • Tuân Dực • Tuân Nghĩ • Tuân Úc • Tuân Vĩ • Tư Mã Chi • Tư Mã Lãng • Tư Mã Phu • Tư Mã Sư • Tư Mã Ý • Từ Cán • Từ Mạc • Từ Tuyên • Tưởng Ban • Tưởng Tế • Ứng Cừ • Ứng Sướng • Ứng Thiệu • Vệ Ký • Vệ Trăn • Vi Đản • Vi Khang • Viên Hoán • Viên Khản • Vũ Chu • Vương Hùng • Vương Lãng • Vương Nghiệp • Vương Quán • Vương Quảng • Vương Tất • Vương Tu • Vương Túc • Vương Tư • Vương Tượng • Vương Xán
Thục Hán
Ân Quán • Âm Hóa • Bàng Lâm • Bàng Thống • Bành Dạng • Bùi Tuấn • Diêu Trụ • Doãn Mặc • Dương Hồng • Dương Hí • Dương Nghi • Dương Ngung • Đặng Lương • Đỗ Quỳnh • Đỗ Vi • Đổng Doãn • Đổng Hòa • Đổng Khôi • Đổng Quyết • Gia Cát Kiều • Gia Cát Lượng • Gia Cát Quân • Giản Ung • Hà Chi • Hà Tông • Hoàng Hạo • Hồ Tiềm • Hứa Tĩnh • Hứa Từ • Hướng Lãng • Khước Chính • Lã Khải • Lã Nghệ • Lai Mẫn • Lại Cung • Liêu Lập • Lưu Ba • Lưu Cán • Lưu Diệm • Lưu Độ • Lý Mạc • Lý Mật • Lý Thiệu • Lý Triều • Lý Nghiêm • Lý Phong • Lý Phúc • Lý Soạn • Mã Lương • Mạnh Quang • My Trúc • Phàn Kiến • Pháp Chính • Phí Thi • Phí Y • Quách Du Chi • Tần Mật • Tập Trinh • Thường Úc • Tiều Chu • Tôn Càn • Tông Dự • Trần Chấn • Trần Chi • Trần Thọ • Trình Kỳ • Trương Biểu • Trương Duệ • Trương Thiệu • Trương Tồn • Từ Thứ • Tưởng Hiển • Tưởng Uyển • Xạ Kiên • Xạ Viên • Y Tịch • Vương Liên • Vương Mưu • Vương Phủ • Vương Sĩ
Đông Ngô
Ân Lễ • Bộ Chất • Bộc Dương Hưng • Cố Đàm • Cố Đễ • Cố Thiệu • Cố Ung • Cố Vinh • Chu Trị • Chung Ly Mục • Diêu Tín • Dương Đạo • Dương Trúc • Đằng Dận • Đằng Mục • Đằng Tu • Đinh Mật • Đổng Triều • Gia Cát Cẩn • Gia Cát Khác • Hà Định • Hạ Thiệu • Hà Thực • Hác Phổ • Hoa Dung • Hoa Hạch • Hoàn Di • Hoằng Cầu • Hồ Tống • Hồ Xung • Hứa Cống • Khám Trạch • Kỵ Diễm • Kỷ Trắc • Lã Ý • Lạc Thống • Lâu Huyền • Lỗ Túc • Lục Cơ • Lục Hỉ • Lục Khải • Lục Mạo • Lục Tích • Lục Vân • Lục Y • Lưu Cơ • Lưu Đôn • Mạnh Nhân • Nghiêm Tuấn • Ngô Xán • Ngô Phạm • Ngu Phiên • Ngu Dĩ • Ngu Thụ • Phan Tuấn • Phạm Chẩn • Phạm Thận • Phùng Hi • Sầm Hôn • Tạ Cảnh • Tạ Thừa • Thạch Vĩ • Thái Sử Hưởng • Thẩm Hành • Thị Nghi • Tiết Doanh • Tiết Hủ • Tiết Tống • Toàn Ký • Toàn Thượng • Tôn Bá • Tôn Dực • Tôn Đăng • Tôn Hòa • Tôn Khuông • Tôn Kỳ • Tôn Lâm • Tôn Lự • Tôn Phấn • Tôn Thiệu • Tôn Tuấn • Tôn Tư • Tôn Ý • Trần Hóa • Triệu Đạt • Trình Bỉnh • Trương Chấn • Trương Chiêu • Trương Đễ • Trương Hoành • Trương Hưu • Trương Nghiễm • Trương Ôn • Trương Thừa • Từ Tường • Ung Khải • Vạn Úc • Vi Chiêu • Vương Phồn
Tây Tấn
Bùi Khải • Bùi Tú • Đỗ Chẩn • Đỗ Liệt • Giả Sung • Hà Phàn • Hà Tăng • Hà Trinh • Hầu Sử Quang • Hoàng Phủ Yến • Hồ Uy • Hướng Hùng • Lư Khâm • Lưu Nghị • Lưu Thực • Ngụy Thư • Phan An • Phùng Dư • Thọ Lương • Thoán Cốc • Thường Kỵ • Tô Du • Trương Hoa • Tuân Húc • Tư Mã Du • Ứng Trinh • Vệ Quán • Văn Lập • Vương Lãm • Vương Nghiệp • Vương Nhung • Vương Thẩm • Vương Tường