Hợp Kim Của Sắt – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Các hợp kim tiêu biểu
  • 2 Sản xuất và quy trình
  • 3 Xem thêm
  • 4 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tháng 12/2022) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. (Tháng 12/2022)
(Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)

Hợp kim của sắt hay còn gọi là hợp kim ferro (tiếng Anh: ferroalloy) là các hợp kim của sắt hàm lượng cao kết hợp với một hoặc nhiều nguyên tố khác như silic, mangan, chromi, nhôm, nickel,..[1][2] Chúng được sử dụng trong sản xuất thép và hợp kim.[3][4] Các hợp kim mang lại những phẩm chất đặc biệt cho thép và gang hoặc phục vụ các chức năng quan trọng trong quá trình sản xuất và do đó, có liên quan chặt chẽ với ngành công nghiệp luyện kim.

Hợp kim sắt còn có một khái niệm mở rộng bao gồm hợp kim của một số nguyên tố không có sắt, đây là sản phẩm trung gian để tinh luyện hợp kim sắt (như thép) hoặc khử oxy của nước thép như silicocalci (CaSi).[1]

Các hợp kim tiêu biểu

[sửa | sửa mã nguồn]
Một mẫu ferromangan, có công thức phân tử là FeMn {\displaystyle {\ce {FeMn}}}
Một mẫu ferrovanadi, có công thức phân tử là FeV {\displaystyle {\ce {FeV}}}

Dưới đây là các hợp kim sắt điển hình:

  • FeMn - ferromangan
  • FeCr - ferrochromi
  • FeMg - ferromagnesi
  • FeMo - ferromolybden - min. 60% Mo, max. 1% Si, max. 0,5% Cu
  • FeNi - ferronickel
  • FeTi - Ferrotitani - 10..30-65..75% Ti, max. 5-6,5% Al, max. 1-4% Si
  • FeV - ferrovanadi
  • FeSi - ferrosilicon - 15-90% Si
  • FeB - ferrobor - 12-20% bo, max. 3% of silic, max. 2% nhôm, max. 1% cacbon
  • FeP - ferrophosphor
  • FeCe - ferroceri
  • FeNb - ferroniobi, có thể gọi ferrocolumbi
  • FeW - ferrowolfram
  • FeAl - ferro nhôm
  • FeSiMg – ferro silic magnesi (với Mg từ 4 tới 25 %), còn đưgọi là nodulizer

Sản xuất và quy trình

[sửa | sửa mã nguồn]
Sự phát triển của các loại hợp kim sắt và quy trình chế tạo

Các nhà sản xuất hợp kim sắt hàng đầu năm 2014 là Trung Quốc, Nam Phi, Ấn Độ, Nga và Kazakhstan, chiếm 84% sản lượng thế giới.[5] Sản lượng hợp kim sắt sản xuất trên thế giới ước tính là 52,8 triệu tấn vào năm 2015.[6]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nhiệt luyện

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Ngô Trí Phúc, Nguyễn Sơn Lâm (2006). Công nghệ sản xuất ferro (Hợp kim sắt). NXB Khoa học và kỹ thuật. tr. 13.
  2. ^ Rudolf Fichte. "Ferroalloys". Bách khoa toàn thư Ullmann về Hóa chất công nghiệp. Weinheim: Wiley-VCH. doi:10.1002/14356007.a10_305. ISBN 978-3-527-30673-2.
  3. ^ Corathers, Lisa A.; và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2010). Ferroalloys (PDF). Minerals Yearbook 2008 (Báo cáo). Quyển I. U.S. Geological Survey. tr. 25.1 – 25.14. doi:10.3133/mybvi. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019.
  4. ^ Moskalyk, R. R.; Alfantazi, A. M. (2003). "Processing of vanadium: a review". Minerals Engineering. 16 (9, September 2003): 793–805. doi:10.1016/S0892-6875(03)00213-9.
  5. ^ Bedinger, George M.; Corathers, Lisa A.; và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2016). Ferroalloys (PDF). Minerals Yearbook 2014 (Báo cáo). Quyển I. U.S. Geological Survey. tr. 25.1 – 25.3. doi:10.3133/mybvi. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019.
  6. ^ Singerling, Sheryl A.; Tuck, Christopher A.; và đồng nghiệp (tháng 6 năm 2018). Ferroalloys (PDF). Minerals Yearbook 2015 (Báo cáo). Quyển I. U.S. Geological Survey. tr. 25.1 – 25.14. doi:10.3133/mybvi. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019.
Stub icon

Bài viết liên quan đến hóa học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc gia
  • Nhật Bản
  • Cộng hòa Séc
  • Israel
Khác
  • Encyclopedia of Modern Ukraine
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hợp_kim_của_sắt&oldid=73568059” Thể loại:
  • Sơ khai hóa học
  • Hợp kim của sắt
Thể loại ẩn:
  • Trang thiếu chú thích trong bài
  • Trang cần được biên tập lại
  • Bài có nhiều vấn đề
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Hợp kim của sắt 27 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Các Hợp Kim Của Sắt được Dùng để Làm Gì