Https://.vn/wps/wcm/connect/web+content...

Đối với khai thác khoáng sản

I . CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1.Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường:

Đối tượng chịu phí BVMT đối với khai thác khoáng sản là: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng ti tan (ilmenit) các loại khoáng sản kim loại, quặng apatit, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.

2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường:

Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản nêu trên.

3. Mẫu tờ khai

Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở khai thác khoáng sản theo mẫu số 01/BVMT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính.

Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác theo mẫu số 02/BVMT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính .

4. Hồ sơ kê khai:

Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường gồm: Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở khai thác khoáng sản theo mẫu số 01/BVMT; Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác theo mẫu số 02/BVMT.

5.Tờ khai hợp lệ: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

- Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.

- Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại... của cơ sở kinh doanh.

- Được người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên và đóng dấu vào cuối của tờ khai.

6. Nơi nộp hồ sơ khai phí BVMT:

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí BVMT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Tổ chức, cá nhân thu mua gom khoáng sản đăng ký nộp thay người khai thác thì nộp hồ sơ khai phí BVMT với chi cục thuế quản lý nơi có khoáng sản khai thác.

7. Thời hạn nộp hồ sơ khai phí BVMT:

Phí BVMT là loại khai theo tháng.

Thời hạn nộp hồ sơ khai phí BVMT tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ phí BVMT.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán phí BVMT năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

8.Trách nhiệm pháp lý của cơ sở kinh doanh đối với việc kê khai

Người nộp phí BVMT chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai phí BVMT. Trường hợp cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện các số liệu trên tờ khai là không trung thực, không chính xác, Người nộp phí BVMT sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

II . HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI.

1.Nguyên tắc chung:

Người nộp phí BVMT phải ghi đầy đủ các thông tin của kỳ kê khai phí (tháng) và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn sau.

- [01] Kỳ tính thuế : khai cho kỳ kê khai nào (tháng)

- [02] Người nộp thuế: Người nộp phí phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế.

- [03] Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.

- [04],[05],[06] Địa chỉ, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố: Ghi rõ số nhà, tổ, đường phố, Quận/Huyện, tỉnh/Thành phố theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.

- [07],[08],[09] Điện thoại, Fax, Email: Ghi số điện thoại, Fax, Email của Người nộp thuế để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết.

Nếu có sự thay đổi các thông tin từ mã số [01] đến mã số [09], Người nộp phí phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.

2. Tờ khai phí bảo vệ môi trường:

* Mẫu số 01/BVMT:

Cột số (1): Số thứ tự từng loại khoáng sản

Cột số (2): Tên loại khoáng sản: Người nộp phí BVMT tính phí phải nộp theo từng loại khoáng sản, với từng mức thu phí theo quy định hiện hành. Mỗi loại khoáng sản với mức thu phí riêng được kê khai vào một dòng của tờ khai.

Cột số (3): Đơn vị tính: Căn cứ vào đơn vị tính của từng loại khoáng sản khai thác theo tấn, m3 quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP.

Cột số (4): Số lượng khoáng sản khai thác: Số liệu ghi vào cột này là số lượng khoáng sản khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo...) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp...).

Cột số (5): Mức phí : Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào mức thu tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác trong kỳ theo quy định tại Quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW và Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ (có biểu đính kèm)

Cột số (6): Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ:

Số liệu ghi vào cột này được xác định đối với loại khoáng sản do nhà nước quy định như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ (đồng)

=

Số lượng từng loại khoáng sản khai thác trong kỳ (Tấn hoặc m3)

x

Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc m3)

* Mẫu số 02/BVMT: Cách khai như mẫu 01/BVMT

Ví dụ: Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng A có trụ sở chính tại Thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Theo báo cáo tháng 3 năm 2009 Công ty khai thác được 1.000 m3 đá để sản xuất xi măng, 500m3 cát vàng và 300 m3 sỏi.

Công ty khai Tờ khai phí bảo vệ môi trường theo mẫu tờ khai số 01/BVMT nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý như sau:

-------------------------------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

TỜ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Đối với khai thác khoáng sản)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng 3 năm 2009

[02] Người nộp thuế :.Công ty TNHH sản xuất vật liệu xây dựng A.

[03] Mã số thuế: 50 xxxxxxxx

[04] Địa chỉ: Số nhà 152, tổ 19 Phường Quang Trung

[05] Quận/huyện: Thị xã Tuyên Quang [06] Tỉnh/Thành phố: Tỉnh Tuyên Quang

[07] Điện thoại: 027xxxxxxx [08] Fax: 027xxxxxxx.. [09] Email:

Đơn vị tính: đồng

STT

Tên loại khoáng sản

Số lượng khoáng sản khai thác

Mức phí

Phí BVMT đối với khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ

Đơn vị tính

Số lượng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)= (4)x(5)

1

Đá làm xi măng

m3

1.000

2.000

2.000.000

2

Cát vàng

m3

500

3.000

1.500.000

3

Sỏi

m3

300

4.000

1.200.000

TỔNG CỘNG

4.700.000

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp vào NSNN trong kỳ này là bốn triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn.

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

Tuyên Quang, ngày 15 tháng 4 năm 2009

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

------------------------------

III. HƯỚNG DẪN NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG:

1. Thời hạn nộp phí BVMT:

Phí BVMT là loại phí do người nộp phí tự tính tự nộp. Thời hạn nộp tiền phí BVMT vào ngân sách nhà nước của tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ phí. Người nộp phí có nghĩa vụ nộp phí BVMT đầy đủ và đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

Thời hạn nộp thuế khi quyết toán thuế hàng năm là 10 ngày sau khi cơ quan thuế kiểm tra quyết toán và ra thông báo theo quy định tại Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.

2. Đồng tiền nộp phí BVMT:

2.1. Đồng tiền nộp phí BVMT đối với khai thác khoáng sản được thu bằng đồng Việt Nam.

2.2. Trường hợp đối tượng nộp phí BVMT đề nghị nộp bằng ngoại tệ, thì:

- Người nộp phí chỉ được nộp bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- Số ngoại tệ nộp được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền phí BVMT được nộp vào Kho bạc Nhà nước.

- Việc quản lý ngoại tệ nộp phí BVMT thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Nơi nộp phí:

Người nộp phí bảo vệ môi trường có thể nộp phí BVMT tại một trong các địa điểm sau:

- Tại Kho bạc Nhà nước;

- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp cơ sở khai thác nhỏ, phân tán, số phí BVMT đối với khai thác khoáng sản phải nộp nhỏ và ở nơi xa Kho bạc nhà nước thì nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý.

Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ thu tiền phí, bảo đảm cho người nộp phí nộp tiền phí vào Ngân sách Nhà nước thuận lợi và kịp thời.

4. Xác định ngày nộp phí BVMT:

Nếu Người nộp phí bảo vệ môi trường bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp phí bảo vệ môi trường vào Ngân sách nhà nước được xác định là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng khác ký nhận trên giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước

Nếu Người nộp phí nộp bằng tiền mặt thì ngày nộp phí là ngày cơ quan kho bạc, cơ quan thu hoặc cơ quan uỷ nhiệm thu nhận tiền và ký tên trên chứng từ thu.

5. Hình thức, thủ tục nộp:

Người nộp phí có thể nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Thủ tục nộp phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.

6. Mục lục ngân sách:

Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản là loại phí thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ và môi trường. Số tiền phí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường nộp vào Kho bạc nhà nước được hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 2600, tiểu mục 2601.

IV. CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT CỦA CƠ QUAN THUẾ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ:

1. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí BVMT:

- Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu (nộp chậm so với thời hạn từ 5 ngày đến 20 ngày làm việc)

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đăng ký, kê khai với cơ quan quản lý nhà nước chậm so với thời hạn quy định từ 5 ngày đến trên 20 ngày làm việc. Nếu có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

- Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước. Nếu có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

- Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân có hành vi không đăng ký, kê khai thu, nộp phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định còn bị xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật; tịch thu tang vật, phương tiện đã được sử dụng để vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2, điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP.

- Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức có hành vi đăng ký, kê khai chậm trên 20 ngày làm việc hoặc kê khai không đúng, không đủ các khoản mục quy định trên tờ khai còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP.

2. Xử phạt đối với hành vi vi phạm chế độ cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ phí nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu phí, trốn phí, gian lận về phí thì tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm mà bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 550.000 đồng đến 1.100.000 đồng.

3. Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền phí là 0,05% số tiền chậm nộp trên mỗi ngày chậm nộp.

4. Mức xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền phí phải nộp là 10% tính trên số tiền phí khai thiếu.

5. Mức xử phạt đối với hành vi trốn phí, gian lận phí: Người nộp thuế có hành vi trốn phí, gian lận phí thì phải nộp đủ số tiền phí trốn, số tiền phí gian lận, ngoài ra tuỳ theo hành vi vi phạm còn bị phạt từ 1 đến 3 lần tính trên số tiền phí trốn, số tiền phí gian lận.

Để biết các mức phạt cụ thể, Người nộp thuế có thể tham khảo thêm Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế./.

V. BIỂU MỨC THU PHÍ BVMT

1. Dầu thô: 100.000 đồng/tấn; khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.

2. Đối với khoáng sản:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu tối đa (đồng)

1

Đá:

a

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

b

Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêftit...)

50.000

c

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

d

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)

m3

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4

Cát:

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

3.000

b

Cát thuỷ tinh

m3

5.000

c

Các loại cát khác

2.000

5

Đất:

a

Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm thạch cao

m3

2.000

c

Đất làm cao lanh

m3

5.000

d

Các loại đất khác

m3

1.000

6

Than:

a

Than đá

Tấn

6.000

b

Than bùn

Tấn

2.000

c

Các loại than khác

Tấn

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

Tấn

50.000

9

Quặng apatít

Tấn

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại:

a

Quặng mangan

Tấn

30.000

b

Quặng sắt

Tấn

40.000

c

Quặng chì

Tấn

180.000

d

Quặng kẽm

Tấn

180.000

e

Quặng đồng

Tấn

35.000

f

Quặng bô xít

Tấn

30.000

g

Quặng thiếc

Tấn

180.000

h

Quặng cromit

Tấn

40.000

i

Quặng khoáng sản khác

Tấn

10.000

Căn cứ mức thu phí quy định trên, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương./.

VI. MẪU TỜ KHAI:

Mẫu số: 01/BVMT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

TỜ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Đối với khai thác khoáng sản)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng.... năm …….....

[02] Người nộp thuế :.................................................................

[03] Mã số thuế: .........................................................................

[04] Địa chỉ: ...............................................................................

[05] Quận/huyện: ................... [06] Tỉnh/Thành phố: ......................

[07] Điện thoại: ............. [08] Fax: ............ [09] Email: .................

Đơn vị tiền: Việt Nam đồng

STT

Tên loại khoáng sản

Số lượng khoáng sản khai thác

Mức phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ

Đơn vị tính

Số lượng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) x (5)

Tổng cộng:

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp vào NSNN trong kỳ này là (ghi bằng chữ): ...........................

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

.........., ngày......... tháng........... năm..........

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

----------------------------------

Mẫu số: 02/BVMT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

----------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

TỜ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Áp dụng cho cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng.... năm ……

[02] Người nộp thuế :.................................................................

[03] Mã số thuế: .........................................................................

[04] Địa chỉ: ...............................................................................

[05] Quận/huyện: ................... [06] Tỉnh/Thành phố: ......................

[07] Điện thoại: ............ [08] Fax: ............ [09] Email: ..................

Đơn vị tiền: Việt Nam đồng

STT

Tên loại khoáng sản

Số lượng khoáng sản khai thác

Mức phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ

Đơn vị tính

Số lượng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) x (5)

Tổng cộng:

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp vào NSNN (ghi bằng chữ): .................................

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

................., ngày......... tháng........... năm..........

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

------------------------------

VII. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN CẦN BIẾT ĐỂ KÊ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

1. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

2. Pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 về Phí và lệ phí.

3. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.

4. Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.

5. Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

6. Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.

7. Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

8. Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí BVMT đối với khai thác khoáng sản.

9. Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

10. Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

11. Thông tư số 67/2008/TT- BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

12. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.

13.Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

14. Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Từ khóa » Phạt Chậm Nộp Tờ Khai Phí Bảo Vệ Môi Trường