Hứa Ngân Xuyên – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Hứa Ngân Xuyên (giản thể: 许银川, bính âm: Xǔ Yín Chuān), sinh 5 tháng 8 năm 1975, người Huệ Lai, Quảng Đông, Trung Quốc, là một đại kiện tướng cờ tướng Trung Quốc.

Ông từng 3 lần giành chức vô địch thế giới (1999, 2003, 2007),[1] vô địch châu Á năm 2013, 6 lần vô địch quốc gia (1993, 1996, 1998, 2001, 2006, 2009) và là một trong những kì thủ xuất sắc nhất thế giới hiện nay.

Năm lên 3 tuổi, Hứa Ngân Xuyên đã học đánh cờ, năm 1988 đã gia nhập đội cờ tướng Trung Quốc của tỉnh Quảng Đông. Năm 1993, đoạt giải quán quân cá nhân giải cờ vua toàn Trung Quốc, thăng cấp đại kiện tướng, trở thành người trẻ tuổi thứ hai trong các quán quân cờ tướng toàn quốc Trung Quốc sau Hồ Vinh Hoa.

Ông từng là học trò của Dương Quan Lân, Thái Phúc Như và Lữ Khâm.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Danh sách các nhà vô địch cờ tướng thế giới". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011.
Stub icon

Bài viết về tiểu sử vận động viên thể thao người Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Giải vô địch cờ tướng thế giới
Nam kỳ thủ

(1990) Lữ Khâm • (1991) Triệu Quốc Vinh • (1993) Từ Thiên Hồng • (1995-97) Lữ Khâm • (1999) Hứa Ngân Xuyên • (2001) Lữ Khâm • (2003) Hứa Ngân Xuyên • (2005) Lữ Khâm • (2007) Hứa Ngân Xuyên • (2009) Triệu Hâm Hâm • (2011) Tưởng Xuyên • (2013) Vương Thiên Nhất • (2015) Trịnh Duy Đồng • (2017) Vương Thiên Nhất • (2019) Từ Siêu • (2022) Vương Thiên Nhất • (2023) Mạnh Thần • (2025) Lại Lý Huynh

Nữ kỳ thủ

(1990) Trương Tâm Hoan • (1991-93) Hồ Minh • (1995) Hoàng Ngọc Dinh • (1997) Lâm Dã • (1999) Kim Hải Anh • (2001) Vương Lâm Na • (2003-05) Quách Lợi Bình • (2007) Ngũ Hà • (2009) Vưu Dĩnh Khâm • (2011-13) Đường Đan • (2015) Vương Lâm Na • (2017) Đường Đan • (2019) Giả Đan • (2022) Tả Văn Tĩnh • (2023) Đường Tư Nam • (2025) Đường Đan

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hứa_Ngân_Xuyên&oldid=74474227” Thể loại:
  • Sơ khai nhân vật thể thao Trung Quốc
  • Sinh năm 1975
  • Vận động viên cờ tướng Trung Quốc
  • Nhân vật còn sống
Thể loại ẩn:
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Hứa Ngân Xuyên 6 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Dương Quan Lân