Huệ Anh Hồng – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (tháng 11/2022) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
| Huệ Anh HồngKara Hui | |||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tin nghệ sĩ | |||||||||||||||||||||
| Phồn thể | 惠英紅 (phồn thể) | ||||||||||||||||||||
| Giản thể | 惠英红 (giản thể) | ||||||||||||||||||||
| Bính âm | Huì Yīng Hóng (Tiếng Phổ thông) | ||||||||||||||||||||
| Việt bính | Wai6 Jing1 Hung4 (Tiếng Quảng Châu) | ||||||||||||||||||||
| Sinh | 2 tháng 2, 1960 (65 tuổi)Sơn Đông, Trung Quốc[1] | ||||||||||||||||||||
| Dân tộc | Mãn Châu [2] | ||||||||||||||||||||
| Năm hoạt động | 1976 đến nay | ||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||
Huệ Anh Hồng (sinh ngày 2 tháng 2 năm 1960) là nữ diễn viên, người dẫn chương trình người Hồng Kông. Bà là Ảnh hậu Kim Tượng đầu tiên (1982), và còn lên ngôi 2 lần nữa vào năm 2010 và 2017. Cũng trong năm 2017, bà trở thành Ảnh hậu Kim Mã với vai chính trong phim điện ảnh Huyết Quan Âm - bộ phim của đạo diễn Đài Loan Yang Ya-che đã áp đảo giải Kim Mã, đoạt danh hiệu danh giá Phim hay nhất. Bà được mệnh danh là một trong những Nữ diễn viên Lão làng Và Thực lực hàng đầu Trung Quốc
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Gia đình Huệ Anh Hồng chuyển đến Hồng Kông năm 1966. Từ đó, bà bắt đầu tham gia đóng phim. Thời trẻ, bà thường đóng phim điện ảnh võ thuật. Về sau này, bà tham gia hãng TVB và tham gia đóng phim truyền hình và làm người dẫn chương trình. Vai diễn của bà trải dài nhiều thể loại như vai người mẹ hiền, vai võ thuật và cả vai phản diện. Bà là một trong những diễn viên tuổi trung niên được yêu thích nhất tại Hồng Kông.
Các phim đã đóng
[sửa | sửa mã nguồn]Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên | Vai diễn |
|---|---|---|
| 1976 | Challenge of the Masters | |
| 1977 | Chinatown Kid | Girl in brothel |
| 1977 | The Brave Archer | Mu Nianci |
| 1977 | Teenager's Nightmare: The Criminals Part 5 | |
| 1977 | The Dream of the Red Chamber | |
| 1978 | Invincible Shaolin | Xiu Yin |
| 1978 | Heaven Sword & Dragon Sabre Part II | |
| 1978 | The Voyage of Emperor Chien Lung | |
| 1978 | Swordsman and Enchantress | |
| 1978 | The Cunning Hustler | |
| 1978 | The Brave Archer 2 | Mu Nianci |
| 1978 | Clan of Amazons | |
| 1978 | Shaolin Handlock | Li's student |
| 1979 | The Tigress of Shaolin | Tsai Chiao |
| 1979 | The Last Judgement | |
| 1979 | Life Gamble | Xiao Hung |
| 1979 | The Scandalous Warlord | Concubine |
| 1979 | Mad Monkey Kung Fu | Miss Chen |
| 1979 | The Deadly Breaking Sword | Xiaoqin |
| 1979 | The Ghost Story | |
| 1979 | Dirty Ho | Choi Hung |
| 1980 | Return to the 36th Chamber | Hung |
| 1980 | The Swift Sword | |
| 1980 | Emperor Chien Lung and the Beauty | |
| 1980 | Heaven and Hell | Lin Wei-Gang's Girlfriend |
| 1980 | Clan of the White Lotus | Mei-Hsiao |
| 1981 | Sword Stained with Royal Blood | |
| 1981 | Return of the Sentimental Swordsman | Sun Hsiao Hung |
| 1981 | My Young Auntie | Cheng Tai-Nan |
| 1981 | The Brave Archer 3 | |
| 1981 | The Martial Club | Chu Ying |
| 1981 | The Tiger and the Widow | |
| 1981 | The Duel of the Century | |
| 1982 | The Emperor and the Minister | |
| 1982 | Cat vs. Rat | Chan's sister |
| 1982 | Brave Archer 4 | |
| 1982 | Legendary Weapons of China | Fang Shao-Ching |
| 1982 | The 82 Tenants | |
| 1982 | Buddha's Palm | |
| 1983 | Demon of the Lute | |
| 1983 | The Lady Is the Boss | |
| 1984 | Three Stooges Go Undercover | |
| 1984 | New Tales of the Flying Fox | Yuan Tzu-yi |
| 1984 | Eight Diagram Pole Fighter | Yang No.8 |
| 1984 | Family Light Affair | |
| 1984 | Double Decker (1984) | |
| 1984 | The Return of Pom Pom | Yuen Hung/Mimi |
| 1984 | Long Road to Gallantry | Li Sai Nan |
| 1985 | Twinkle, Twinkle, Lucky Stars | Tour Girl |
| 1985 | Robby the Rascal | Suya |
| 1985 | Why Me? | Woman Whose Husband Gambles |
| 1985 | Journey of the Doomed | |
| 1986 | The Story of Dr. Sun Yat-sen | |
| 1986 | Rosa | Lei's Sister |
| 1986 | The Seventh Curse | Inspector Chiang |
| 1987 | Rouge | Actress Portraying Ghost |
| 1988 | Peacock King | |
| 1988 | The Inspector Wears Skirts | May |
| 1988 | Pretty Women at War | Ah Phoh |
| 1989 | Mr Canton and Lady Rose | |
| 1989 | Burning Ambition | Chau Siu-Hong |
| 1989 | They Came to Rob Hong Kong | Inspector Shang |
| 1989 | Red Lips | |
| 1989 | Widow Warriors | Sister-in-law |
| 1989 | The Inspector Wears Skirts II | |
| 1990 | Stage Door Johnny | |
| 1990 | Angel Terminators | Hon |
| 1990 | Raid on Royal Casino Marine | May |
| 1990 | Lethal Angels 2 | |
| 1991 | The Banquet | The Servant |
| 1991 | Heart of Danger | |
| 1991 | Who Cares! | |
| 1991 | Queen of Gambler | |
| 1991 | The Roar of the Vietnamese | Yuen Wan-Yin |
| 1992 | The Inspector Wears Skirts IV | May |
| 1992 | Behind the Curtain | |
| 1992 | Guys in Ghost's Hand | |
| 1992 | Zen of Sword | Ha Hou's Aunt |
| 1992 | Mega Force from Highland | |
| 1992 | Legend of the Drunken Tiger | Leela |
| 1993 | Madam City Hunter | Siu-Hung |
| 1993 | Tattoo Girl | |
| 1995 | The Vengeance | |
| 1996 | Dragon from Shaolin | |
| 1996 | Xiu hua da dao | |
| 2000 | High K | |
| 2000 | Fist Power | |
| 2001 | Visible Secret | Siu Kam's mother |
| 2003 | The Park | Mrs. Yu |
| 2003 | Infernal Affairs II | Hau's sister |
| 2003 | The Secret Society - Boss | Fai's ex-wife |
| 2003 | Night Corridor | Sam's mother |
| 2004 | Blood Brothers | Wing's mother |
| 2005 | A Chinese Tall Story | |
| 2005 | Crazy N' the City | Rachel |
| 2008 | Legendary Assassin | Boss |
| 2008 | L for Love, L for Lies | Bobo's mother |
| 2009 | At the End of Daybreak | |
| 2010 | 72 Tenants of Prosperity | |
| 2011 | A Chinese Ghost Story | |
| 2011 | Wu Xia | Knife fighter |
| 2011 | The Wedding Diary | |
| 2011 | Turning Point 2 | |
| 2012 | Diva | |
| 2012 | Glory Days | |
| 2012 | Happiness Me Too | |
| 2013 | The Wedding Diary 2 | |
| 2013 | Laughing Every Day |
Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1996 | Tây du ký | Tướng quân Nữ Quốc | |
| 1997 | Đội bảo vệ nhân chứng | Lý Chỉ San | |
| Đại thích khách | Ngọc Hư sư thái | ||
| Miêu Thúy Hoa | Mã Ngọc Mai | ||
| 1999 | Thử thách nghiệt ngã | Eva Diệp Lưu Tuyết Linh | |
| Về với nhân gian | Phương Nguyệt Băng | ||
| Thái cực tông sư | Dì Hồng | ||
| 2000 | Ỷ Thiên Đồ Long Ký 2000 | Diệt Tuyệt sư thái | |
| Thử thách nghiệt ngã II | Eva Diệp Lưu Tuyết Linh | ||
| 2006 | Nối nghiệp | Ân Tĩnh | |
| Below the Lion Rock 2006 | |||
| 2007 | Cảnh sát mới ra trường | Hoàng Thục Hiền | |
| Hành động liêm chính 2007 | Thái Nguyệt Nga | ||
| Nữ trạng tài danh | Poon Bak Fung | ||
| 2008 | Cái giá của danh vọng | Cao Quế | |
| Bằng chứng thép II | Trịnh Lệ Linh | ||
| Truyền tích thần kỳ | Ngưng Hương Tiên Thảo Ngưng Bích Tiên Thảo | ||
| Thế giới ảo | Tiền Tố Phân | ||
| 2009 | Đại lão gia sau bức màn | Trình Vân | |
| Xứng danh tài nữ | Lưu Phương | ||
| Muối mặn thâm thù | Thái Ngân Hoa | ||
| Cung Tâm Kế | Đàm Diễm Thường | ||
| 2010 | Thiết mã tầm kiều | Tưởng Thượng Chu | |
| Công chúa giá đáo | Vi quý phi | ||
| Nghĩa hải hào tình | Dương Ngô Lệ Thiền | ||
| 2011 | Khuynh thế hoàng phi | Hoàng hậu Đỗ Phi Hồng | |
| 2013 | Đường cung yến: Nữ nhân thiên hạ | Võ Tắc Thiên | |
| 2019 | Thiết Thám | Vạn Hi Hoa | |
| 2020 | Cô ấy không hoàn hảo | Lâm Viên Linh | |
| Trách em quá xinh đẹp | Nguyễn Lệ Hoa | ||
| 2021 | Hình trinh nhật ký | Dương Bích Tâm | |
| Thượng Dương phú | Tạ Quý phi |
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]Bài chi tiết: Danh sách giải thưởng và đề cử của Huệ Anh Hồng
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Huệ Anh Hồng trên IMDb
- Huệ Anh Hồng trên Sina Weibo
| |
|---|---|
| Thập niên 1980 |
|
| Thập niên 1990 |
|
| Thập niên 2000 |
|
| Thập niên 2010 |
|
| Thập niên 2020 |
|
| |
|---|---|
| Thập niên 1960 |
|
| Thập niên 1970 |
|
| Thập niên 1980 |
|
| Thập niên 1990 |
|
| Thập niên 2000 |
|
| Thập niên 2010 |
|
| Thập niên 2020 |
|
- Giải thưởng thường niên TVB cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất với vai Vạn Hi Hoa trong phim Thiết Thám
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ [1] Lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2010 tại Wayback Machine at AsiaCue
- ^ "從「打女」到影后 惠英紅自曝曾抑鬱吞藥自殺 - 大紀元". 大紀元 www.epochtimes.com. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2016.
- Sinh năm 1960
- Nhân vật còn sống
- Diễn viên Hồng Kông
- Người Mãn Châu
- Nữ diễn viên điện ảnh Hồng Kông
- Nữ diễn viên truyền hình Hồng Kông
- Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Trang thiếu chú thích trong bài
Từ khóa » Diễn Viên Dư ánh Hồng
-
Dư Ánh Hồng - Việt Giải Trí
-
Diễn Viên Kiến An: 'Không Dám đóng Vai đồng Tính Vì Sợ… Vợ'
-
Dư Ánh Hồng - Home | Facebook
-
Dư-Ánh-hồng Trang Cá Nhân - Facebook
-
Phim Dư Ánh Hồng đóng Năm 2022 - HitPhim
-
Ý Nghĩa Tên Dư Ánh Hồng - Tên Con
-
Diễn Viên Dư Ánh Hồng - Vietsub, Thuyết Minh, HD - Nguồn Phim
-
Lâm Minh Thắng Vui Khi được Khen 'khùng' - Phim Truyền Hình - Zing
-
Tiểu Sử Diễn Viên Hồng Ánh - Người Nổi Tiếng
-
Diễn Viên Hồng Ánh: “Tôi Nhận Phim Vì Thái Hoà” - Báo Phụ Nữ
-
Diễn Viên Hồng Ánh - VnExpress
-
Sau 16 Năm đóng "Nhật Ký Vàng Anh", Hồng Đăng Là Người Tiếp ...