Huệ Anh Hồng – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Sự nghiệp
  • 2 Các phim đã đóng Hiện/ẩn mục Các phim đã đóng
    • 2.1 Phim điện ảnh
    • 2.2 Phim truyền hình
  • 3 Giải thưởng và đề cử
  • 4 Liên kết ngoài
  • 5 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (tháng 11/2022) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Huệ Anh HồngKara Hui
Tại Mỹ Viện Smithsonian thế giới ra mắt của bộ phim Hồng Kông Hạnh phúc vào ngày 15 tháng 7 năm 2015, Kara Wai
Thông tin nghệ sĩ
Phồn thể惠英紅 (phồn thể)
Giản thể惠英红 (giản thể)
Bính âmHuì Yīng Hóng (Tiếng Phổ thông)
Việt bínhWai6 Jing1 Hung4 (Tiếng Quảng Châu)
Sinh2 tháng 2, 1960 (65 tuổi)Sơn Đông, Trung Quốc[1]
Dân tộcMãn Châu [2]
Năm hoạt động1976 đến nay
Giải thưởng
Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất1982 My Young Auntie2010 At the End of Daybreak Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất2014 Rigor Mortis
Giải thưởng Hiệp hội Phê bình Điện ảnh Hồng Kông
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất2010 At the End of Daybreak
Giải Kim Mã
Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất2009 At the End of Daybreak
Other awards
Asian Film AwardsNữ diễn viên phụ xuất sắc nhất2010 At the End of DaybreakChangchun Film FestivalNữ diễn viên chính xuất sắc nhất2010 At the End of Daybreak

Huệ Anh Hồng (sinh ngày 2 tháng 2 năm 1960) là nữ diễn viên, người dẫn chương trình người Hồng Kông. Bà là Ảnh hậu Kim Tượng đầu tiên (1982), và còn lên ngôi 2 lần nữa vào năm 2010 và 2017. Cũng trong năm 2017, bà trở thành Ảnh hậu Kim Mã với vai chính trong phim điện ảnh Huyết Quan Âm - bộ phim của đạo diễn Đài Loan Yang Ya-che đã áp đảo giải Kim Mã, đoạt danh hiệu danh giá Phim hay nhất. Bà được mệnh danh là một trong những Nữ diễn viên Lão làng Và Thực lực hàng đầu Trung Quốc

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình Huệ Anh Hồng chuyển đến Hồng Kông năm 1966. Từ đó, bà bắt đầu tham gia đóng phim. Thời trẻ, bà thường đóng phim điện ảnh võ thuật. Về sau này, bà tham gia hãng TVB và tham gia đóng phim truyền hình và làm người dẫn chương trình. Vai diễn của bà trải dài nhiều thể loại như vai người mẹ hiền, vai võ thuật và cả vai phản diện. Bà là một trong những diễn viên tuổi trung niên được yêu thích nhất tại Hồng Kông.

Các phim đã đóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên Vai diễn
1976 Challenge of the Masters
1977 Chinatown Kid Girl in brothel
1977 The Brave Archer Mu Nianci
1977 Teenager's Nightmare: The Criminals Part 5
1977 The Dream of the Red Chamber
1978 Invincible Shaolin Xiu Yin
1978 Heaven Sword & Dragon Sabre Part II
1978 The Voyage of Emperor Chien Lung
1978 Swordsman and Enchantress
1978 The Cunning Hustler
1978 The Brave Archer 2 Mu Nianci
1978 Clan of Amazons
1978 Shaolin Handlock Li's student
1979 The Tigress of Shaolin Tsai Chiao
1979 The Last Judgement
1979 Life Gamble Xiao Hung
1979 The Scandalous Warlord Concubine
1979 Mad Monkey Kung Fu Miss Chen
1979 The Deadly Breaking Sword Xiaoqin
1979 The Ghost Story
1979 Dirty Ho Choi Hung
1980 Return to the 36th Chamber Hung
1980 The Swift Sword
1980 Emperor Chien Lung and the Beauty
1980 Heaven and Hell Lin Wei-Gang's Girlfriend
1980 Clan of the White Lotus Mei-Hsiao
1981 Sword Stained with Royal Blood
1981 Return of the Sentimental Swordsman Sun Hsiao Hung
1981 My Young Auntie Cheng Tai-Nan
1981 The Brave Archer 3
1981 The Martial Club Chu Ying
1981 The Tiger and the Widow
1981 The Duel of the Century
1982 The Emperor and the Minister
1982 Cat vs. Rat Chan's sister
1982 Brave Archer 4
1982 Legendary Weapons of China Fang Shao-Ching
1982 The 82 Tenants
1982 Buddha's Palm
1983 Demon of the Lute
1983 The Lady Is the Boss
1984 Three Stooges Go Undercover
1984 New Tales of the Flying Fox Yuan Tzu-yi
1984 Eight Diagram Pole Fighter Yang No.8
1984 Family Light Affair
1984 Double Decker (1984)
1984 The Return of Pom Pom Yuen Hung/Mimi
1984 Long Road to Gallantry Li Sai Nan
1985 Twinkle, Twinkle, Lucky Stars Tour Girl
1985 Robby the Rascal Suya
1985 Why Me? Woman Whose Husband Gambles
1985 Journey of the Doomed
1986 The Story of Dr. Sun Yat-sen
1986 Rosa Lei's Sister
1986 The Seventh Curse Inspector Chiang
1987 Rouge Actress Portraying Ghost
1988 Peacock King
1988 The Inspector Wears Skirts May
1988 Pretty Women at War Ah Phoh
1989 Mr Canton and Lady Rose
1989 Burning Ambition Chau Siu-Hong
1989 They Came to Rob Hong Kong Inspector Shang
1989 Red Lips
1989 Widow Warriors Sister-in-law
1989 The Inspector Wears Skirts II
1990 Stage Door Johnny
1990 Angel Terminators Hon
1990 Raid on Royal Casino Marine May
1990 Lethal Angels 2
1991 The Banquet The Servant
1991 Heart of Danger
1991 Who Cares!
1991 Queen of Gambler
1991 The Roar of the Vietnamese Yuen Wan-Yin
1992 The Inspector Wears Skirts IV May
1992 Behind the Curtain
1992 Guys in Ghost's Hand
1992 Zen of Sword Ha Hou's Aunt
1992 Mega Force from Highland
1992 Legend of the Drunken Tiger Leela
1993 Madam City Hunter Siu-Hung
1993 Tattoo Girl
1995 The Vengeance
1996 Dragon from Shaolin
1996 Xiu hua da dao
2000 High K
2000 Fist Power
2001 Visible Secret Siu Kam's mother
2003 The Park Mrs. Yu
2003 Infernal Affairs II Hau's sister
2003 The Secret Society - Boss Fai's ex-wife
2003 Night Corridor Sam's mother
2004 Blood Brothers Wing's mother
2005 A Chinese Tall Story
2005 Crazy N' the City Rachel
2008 Legendary Assassin Boss
2008 L for Love, L for Lies Bobo's mother
2009 At the End of Daybreak
2010 72 Tenants of Prosperity
2011 A Chinese Ghost Story
2011 Wu Xia Knife fighter
2011 The Wedding Diary
2011 Turning Point 2
2012 Diva
2012 Glory Days
2012 Happiness Me Too
2013 The Wedding Diary 2
2013 Laughing Every Day

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên Vai diễn Ghi chú
1996 Tây du ký Tướng quân Nữ Quốc
1997 Đội bảo vệ nhân chứng Lý Chỉ San
Đại thích khách Ngọc Hư sư thái
Miêu Thúy Hoa Mã Ngọc Mai
1999 Thử thách nghiệt ngã Eva Diệp Lưu Tuyết Linh
Về với nhân gian Phương Nguyệt Băng
Thái cực tông sư Dì Hồng
2000 Ỷ Thiên Đồ Long Ký 2000 Diệt Tuyệt sư thái
Thử thách nghiệt ngã II Eva Diệp Lưu Tuyết Linh
2006 Nối nghiệp Ân Tĩnh
Below the Lion Rock 2006
2007 Cảnh sát mới ra trường Hoàng Thục Hiền
Hành động liêm chính 2007 Thái Nguyệt Nga
Nữ trạng tài danh Poon Bak Fung
2008 Cái giá của danh vọng Cao Quế
Bằng chứng thép II Trịnh Lệ Linh
Truyền tích thần kỳ Ngưng Hương Tiên Thảo

Ngưng Bích Tiên Thảo

Thế giới ảo Tiền Tố Phân
2009 Đại lão gia sau bức màn Trình Vân
Xứng danh tài nữ Lưu Phương
Muối mặn thâm thù Thái Ngân Hoa
Cung Tâm Kế Đàm Diễm Thường
2010 Thiết mã tầm kiều Tưởng Thượng Chu
Công chúa giá đáo Vi quý phi
Nghĩa hải hào tình Dương Ngô Lệ Thiền
2011 Khuynh thế hoàng phi Hoàng hậu Đỗ Phi Hồng
2013 Đường cung yến: Nữ nhân thiên hạ Võ Tắc Thiên
2019 Thiết Thám Vạn Hi Hoa
2020 Cô ấy không hoàn hảo Lâm Viên Linh
Trách em quá xinh đẹp Nguyễn Lệ Hoa
2021 Hình trinh nhật ký Dương Bích Tâm
Thượng Dương phú Tạ Quý phi

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Danh sách giải thưởng và đề cử của Huệ Anh Hồng

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Huệ Anh Hồng trên IMDb
  • Huệ Anh Hồng trên Sina Weibo
  • x
  • t
  • s
Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Thập niên 1980
  • Huệ Anh Hồng (1982)
  • Lâm Bích Kỳ (1983)
  • Diệp Đồng (1984)
  • Tư Cầm Cao Oa (1985)
  • Vương Tiểu Phượng (1986)
  • Trương Ngải Gia (1987)
  • Tiêu Phương Phương (1988)
  • Mai Diễm Phương (1989)
Thập niên 1990
  • Trương Mạn Ngọc (1990)
  • Trịnh Du Linh (1991)
  • Diệp Đồng (1992)
  • Trương Mạn Ngọc (1993)
  • Viên Vịnh Nghi (1994)
  • Viên Vịnh Nghi (1995)
  • Tiêu Phương Phương (1996)
  • Trương Mạn Ngọc (1997)
  • Trương Mạn Ngọc (1998)
  • Ngô Quân Như (1999)
Thập niên 2000
  • La Lan (2000)
  • Trương Mạn Ngọc (2001)
  • Trương Ngải Gia (2002)
  • Lý Tâm Khiết (2003)
  • Trương Bá Chi (2004)
  • Chương Tử Di (2005)
  • Châu Tấn (2006)
  • Củng Lợi (2007)
  • Tư Cầm Cao Oa (2008)
  • Bào Khởi Tĩnh (2009)
Thập niên 2010
  • Huệ Anh Hồng (2010)
  • Lưu Gia Linh (2011)
  • Diệp Đức Nhàn (2012)
  • Dương Thiên Hoa (2013)
  • Chương Tử Di (2014)
  • Triệu Vy (2015)
  • Xuân Hạ (2016)
  • Huệ Anh Hồng (2017)
  • Mao Thuấn Quân (2018)
  • Tằng Mỹ Huệ Tư (2019)
Thập niên 2020
  • Châu Đông Vũ (2020)
  • Lưu Nhã Sắt (2022)
  • Trịnh Tú Văn (2023)
  • Dư Hương Ngưng (2024)
  • Vệ Thi Nhã (2025)
  • x
  • t
  • s
Giải Kim Mã cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Thập niên 1960
  • Vưu Mẫn (1962)
  • Lạc Đế (1963)
  • Lý Lệ Hoa (1965)
  • Quy Á Lôi (1966)
  • Giang Thanh (1967)
  • Lăng Ba (1968)
  • Lý Lệ Hoa (1969)
Thập niên 1970
  • Quy Á Lôi (1970)
  • Lư Yến (1971)
  • Ông Thiến Ngọc (1972)
  • Thượng Quan Linh Phượng (1973)
  • Lư Yến (1975)
  • Từ Phong (1976)
  • Trần Thu Hà (1977)
  • Điềm Nựu (1978)
  • Lâm Phụng Kiều (1979)
Thập niên 1980
  • Từ Phong (1980)
  • Trương Ngải Gia (1981)
  • Uông Bình (1982)
  • Lục Tiểu Phân (1983)
  • Dương Huệ San (1984)
  • Dương Huệ San (1985)
  • Trương Ngải Gia (1986)
  • Mai Diễm Phương (1987)
  • Trịnh Du Linh (1988)
  • Trương Mạn Ngọc (1989)
Thập niên 1990
  • Lâm Thanh Hà (1990)
  • Trương Mạn Ngọc (1991)
  • Trần Linh Trí (1992)
  • Ngô Gia Lệ (1993)
  • Trần Xung (1994)
  • Tiêu Phương Phương (1995)
  • Tiêu Phương Phương (1996)
  • Trương Mạn Ngọc (1997)
  • Lý Tiểu Lộ (1998)
  • Lý Lệ Trân (1999)
Thập niên 2000
  • Trương Mạn Ngọc (2000)
  • Tần Hải Lộ (2001)
  • Lý Tâm Khiết (2002)
  • Ngô Quân Như (2003)
  • Dương Quý Mị (2004)
  • Thư Kỳ (2005)
  • Châu Tấn (2006)
  • Trần Xung (2007)
  • Lưu Mỹ Quân (2008)
  • Lý Băng Băng (2009)
Thập niên 2010
  • Lữ Lệ Bình (2010)
  • Diệp Đức Nhàn (2011)
  • Quế Luân Mỹ (2012)
  • Chương Tử Di (2013)
  • Trần Tương Kỳ (2014)
  • Lâm Gia Hân (2015)
  • Châu Đông Vũ, Mã Tư Thuần (2016)
  • Huệ Anh Hồng (2017)
  • Tạ Doanh Huyên (2018)
  • Dương Nhạn Nhạn (2019)
Thập niên 2020
  • Trần Thục Phương (2020)
  • Giả Tịnh Văn (2021)
  • Trương Ngải Gia (2022)
  • Lâm Phẩm Đồng (2023)
  • Chung Tuyết Oánh (2024)
  • Phạm Băng Băng (2025)
  • Giải thưởng thường niên TVB cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất với vai Vạn Hi Hoa trong phim Thiết Thám

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ [1] Lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2010 tại Wayback Machine at AsiaCue
  2. ^ "從「打女」到影后 惠英紅自曝曾抑鬱吞藥自殺 - 大紀元". 大紀元 www.epochtimes.com. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2016.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Huệ_Anh_Hồng&oldid=74431042” Thể loại:
  • Sinh năm 1960
  • Nhân vật còn sống
  • Diễn viên Hồng Kông
  • Người Mãn Châu
  • Nữ diễn viên điện ảnh Hồng Kông
  • Nữ diễn viên truyền hình Hồng Kông
Thể loại ẩn:
  • Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Trang thiếu chú thích trong bài
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Huệ Anh Hồng 15 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Diễn Viên Dư ánh Hồng