Hưng Yên – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Vị trí và lãnh thổ
sửaTỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, có vị trí địa lý:
- Phía Đông giáp thành phố Hải Phòng và Vịnh Bắc Bộ (thuộc Biển Đông)
- Phía Tây giáp Thủ đô Hà Nội
- Phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình
- Phía Bắc giáp thành phố Hải Phòng và tỉnh Bắc Ninh.
Các điểm cực của tỉnh Hưng Yên:
- Điểm cực Đông: Tại cửa Thái Bình, xã Đông Thụy Anh
- Điểm cực Tây: Tại bến đò Xâm Hồng, xã Mễ Sở
- Điểm cực Nam: Tại cửa Ba Lạt, xã Hưng Phú
- Điểm cực Bắc: Tại thôn Phả Lê, xã Đại Đồng.
Tỉnh Hưng Yên thuộc quy hoạch Vùng thủ đô Hà Nội. Trung tâm hành chính của tỉnh đặt tại phường Phố Hiến, nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 54 km về phía Đông Nam, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 81 km về hướng Tây Nam theo đường bộ.
Sau khi hợp nhất với tỉnh Thái Bình, diện tích của tỉnh Hưng Yên là 2.514,81 km², đứng hạng 34 trên tổng số 34 tỉnh/thành phố sau sáp nhập, là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam.
Điều kiện tự nhiên
sửaĐịa hình
sửaĐịa hình của tỉnh Hưng Yên khá bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa màu mỡ, không có đồi núi hay vùng cao, đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng. Độ cao trung bình dao động từ 2 đến 6 m so với mực nước biển và có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông. Khu vực ven biển và các điểm trũng thấp như An Bồi (Kiến Xương), Bình Định (Kiến Xương), Đông Cường (Đông Hưng), Nguyên Xá (Vũ Thư) có độ cao thấp dưới 1,5 m. Địa hình hàng năm được bồi đắp thêm phù sa, ít bị chia cắt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng và tổ chức sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.
Thủy văn
sửaHưng Yên nằm trong lưu vực hạ lưu sông Hồng – sông Thái Bình, sở hữu mạng lưới thủy văn phong phú với hệ thống ao, hồ, đầm và sông ngòi khá dày đặc. Trên địa bàn tỉnh có các tuyến sông lớn như sông Hồng và các phân lưu của nó như sông Luộc, sông Trà Lý; bên cạnh đó là các hệ thống sông nhỏ hơn như sông Cửu An, sông Tây Kẻ Sặt, sông Hoan Ái, sông Nghĩa Trụ, sông Điện Biên, sông Kim Sơn (đều thuộc hệ thống sông Bắc Hưng Hải), sông Hóa, sông Diêm Hộ, sông Tiên Hưng...
Sau khi hợp nhất với tỉnh Thái Bình, tỉnh Hưng Yên có đường bờ biển dài khoảng 52 km, với nhiều cửa sông lớn đổ ra biển như cửa Thái Bình, cửa Diêm Hộ, cửa Ba Lạt. Do đặc điểm gần biển, các cửa sông này chịu tác động rõ rệt của chế độ thủy triều. Vào mùa hè, mực nước dâng nhanh, lưu lượng lớn và hàm lượng phù sa cao, tạo nên vùng cửa sông - ven biển giàu phù sa. Trong khi đó, vào mùa đông, lưu lượng nước giảm mạnh, lượng phù sa thấp, khiến hiện tượng xâm nhập mặn có thể lấn sâu vào đất liền khoảng 15 – 20 km.
Vùng biển Hưng Yên nằm ở phía Đông Nam đồng bằng sông Hồng, thuộc vịnh Bắc Bộ, trải dọc các huyện ven biển Thái Thụy và Tiền Hải (thuộc tỉnh Thái Bình cũ). Đây là vùng biển nông, giàu phù sa, tạo nên những bãi triều rộng, hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú và nguồn lợi thủy sản dồi dào. Vùng biển này có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế biển của tỉnh, đặc biệt là khai thác và nuôi trồng thủy sản, làm muối, năng lượng khí – điện, cũng như góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và phòng chống thiên tai.
Đáng chú ý, tỉnh Hưng Yên hiện có 2 khu vực đa dạng sinh học thuộc Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng, được UNESCO ghi danh là Khu dự trữ sinh quyển thế giới từ năm 2004,[3] bao gồm:
- Rừng ngập mặn Thái Thụy
- Khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải
Đây là khu vực sinh thái tiêu biểu của vùng cửa sông – ven biển Bắc Bộ, có giá trị đặc biệt về đa dạng sinh học, bảo tồn các hệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn, các loài thủy sinh và chim di cư, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ bờ biển. Ngoài ra, khu vực này còn có nhiều tiềm năng để phát triển loại hình tham quan, du lịch hệ sinh thái.
Nhìn chung, hệ thống thủy văn của tỉnh Hưng Yên tương đối đa dạng, chúng không chỉ cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà còn đảm nhiệm chức năng tiêu thoát nước, phòng chống ngập úng và xâm nhập mặn, đặc biệt ở khu vực ven biển. Bên cạnh đó, hệ thống này còn tạo điều kiện thuận lợi giúp Hưng Yên phát triển mạng lưới giao thông đường thuỷ.
Khí hậu
sửaHưng Yên thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,2 °C (thấp hơn các nơi khác cùng vĩ độ nếu so cùng độ cao), nhiệt độ trung bình mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9 luôn vượt 25 °C, mùa đông dưới 20 °C. Lượng mưa trung bình dao động trong khoảng 1.500 - 2.000 mm cao dần từ bắc xuống nam, trong đó tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 mưa (chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm). Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm trên 80%. Số ngày mưa trung bình hàng năm 140 - 150 ngày. Số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.600 - 1700 giờ (vùng đồng bằng Bắc Bộ có số giờ nắng thấp nhất nếu so với Tây Bắc Bắc Bộ và các nơi cùng vĩ độ do có mưa nhiều và đặc biệt kiểu thời tiết mưa phùn vào nửa cuối mùa đông), trong đó từ tháng 5 đến tháng 10 trung bình 187 giờ nắng/tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trung bình 86 giờ nắng/tháng.
Khí hậu Hưng Yên chia làm 2 mùa chính: mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với gió mùa Đông Bắc là chủ đạo, thời tiết nửa đầu mùa đông là kiểu thời tiết lạnh khô, nửa cuối mùa đông là kiểu thời tiết lạnh ẩm. Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 9 với hướng gió chủ đạo là gió mùa Đông Nam thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều.
| Dữ liệu khí hậu của tỉnh Hưng Yên (2009) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 32.0(89.6) | 32.6(90.7) | 37.0(98.6) | 37.4(99.3) | 38.5(101.3) | 39.4(102.9) | 38.4(101.1) | 37.5(99.5) | 35.2(95.4) | 34.0(93.2) | 34.5(94.1) | 30.5(86.9) | 39.4(102.9) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 19.5(67.1) | 19.7(67.5) | 22.3(72.1) | 26.7(80.1) | 30.9(87.6) | 32.4(90.3) | 32.7(90.9) | 31.7(89.1) | 30.5(86.9) | 28.3(82.9) | 25.2(77.4) | 21.7(71.1) | 26.8(80.2) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 16.2(61.2) | 16.9(62.4) | 19.6(67.3) | 23.5(74.3) | 27.0(80.6) | 28.6(83.5) | 29.0(84.2) | 28.4(83.1) | 27.1(80.8) | 24.5(76.1) | 21.1(70.0) | 17.8(64.0) | 23.3(73.9) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 14.0(57.2) | 15.0(59.0) | 17.8(64.0) | 21.4(70.5) | 24.2(75.6) | 25.8(78.4) | 26.3(79.3) | 25.8(78.4) | 24.6(76.3) | 21.8(71.2) | 18.4(65.1) | 15.1(59.2) | 20.8(69.4) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 4.9(40.8) | 5.3(41.5) | 6.6(43.9) | 12.2(54.0) | 16.5(61.7) | 19.4(66.9) | 20.6(69.1) | 21.8(71.2) | 16.5(61.7) | 12.5(54.5) | 8.4(47.1) | 4.8(40.6) | 4.8(40.6) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 26(1.0) | 25(1.0) | 48(1.9) | 92(3.6) | 172(6.8) | 229(9.0) | 219(8.6) | 286(11.3) | 261(10.3) | 187(7.4) | 75(3.0) | 24(0.9) | 1.644(64.7) |
| Số ngày giáng thủy trung bình | 9.1 | 12.8 | 16.6 | 13.8 | 13.1 | 14.2 | 13.1 | 15.5 | 13.7 | 11.2 | 7.3 | 5.5 | 146.0 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 85.2 | 87.6 | 90.1 | 89.8 | 86.2 | 84.4 | 84.0 | 87.1 | 86.9 | 84.8 | 82.6 | 82.4 | 85.9 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 75 | 42 | 49 | 93 | 187 | 178 | 205 | 179 | 179 | 173 | 139 | 127 | 1.625 |
| Nguồn: Vietnam Institute for Building Science and Technology[4] | |||||||||||||
Tài nguyên và khoáng sản
sửaHưng Yên không có nhiều nguồn tài nguyên và khoáng sản. Các loại tài nguyên và khoáng sản chính gồm: cát đen, đất sét, nước khoáng, khí đốt và than nâu. Trong đó, cát đen là khoáng sản có trữ lượng lớn và được khai thác phổ biến nhất,[5] tập trung ở ven sông Hồng, sông Luộc và sông Trà Lý. Ngoài ra, Hưng Yên còn có mỏ than nâu ở huyện Khoái Châu, khí đốt ở huyện Tiền Hải và nguồn nước khoáng ở huyện Văn Lâm.
Từ khóa » đền Mẫu Hưng Yên Cách Hà Nội Bao Nhiêu Km
-
Hưng Yên Cách Hà Nội Bao Nhiêu Km? Làm Thế Nào để đi Từ Hưng ...
-
Khoảng Cách Từ Hà Nội đến Hưng Yên Bao Nhiêu ... - Tìm Chuyến Bay
-
Top 14 đền Mẫu Hưng Yên Cách Hà Nội Bao Nhiêu Km - MarvelVietnam
-
Top 9 đền Mẫu Hưng Yên Cách Hà Nội Bao Nhiêu Km Mới Nhất Năm ...
-
Hưng Yên Có Bao Nhiêu Huyện, Cách Hà Nội Bao Nhiêu Km
-
Hỏi đường đi Đền Mẫu - Hưng Yên | OTOFUN
-
Yên Mỹ Hưng Yên Cách Hà Nội Bao Nhiêu Km - Hàng Hiệu
-
Hà Nội Cách Hưng Yên Bao Nhiêu Km
-
Khoảng Cách Từ Hà Nội đến Hưng Yên Bao Nhiêu Km?
-
Đền Mẫu - Cổng Thông Tin điện Tử Thành Phố Hưng Yên
-
Du Lịch Đền Mẫu - Thành Phố Hưng Yên
-
Đền Mẫu Hưng Yên Và Sự Tích Linh Thiêng Của đền - Đền Thánh Mẫu
-
Đền Mẫu - Chốn Linh Thiêng Nơi Phố Hiến, Hưng Yên
-
Từ Hà Nội đi Thành Phố Hưng Yên Bao Nhiêu Km? - Vina Moving
-
Kinh Nghiệm Du Lịch Hưng Yên 1 Ngày, Vui Chơi & ăn Uống