HƯỚNG CỬA | SƠN VỊ | BÁT TRẠCH PHONG THUỶ KIẾN TRÚC ...

Header Image

HƯỚNG CỬA - SƠN VỊ

64 Cung

Vị của cửa: vị của cửa là đường thẳng nối từ tâm nhà đến tâm cửa

  • Hướng Đông = cung Chấn: gồm có 3 sơn vị: Giáp - Ất - Mão
  • Hướng Đông Nam = cung Tốn: gồm có 3 sơn vị: Thìn - Tốn - Tỵ
  • Hướng Nam = cung Ly: gồm có 3 sơn vị: Bính - Ngọ - Đinh
  • Hướng Tây Nam = cung Khôn: gồm có 3 sơn vị: Mùi - Khôn - Thân
  • Hướng Tây = cung Đoài: gồm có 3 sơn vị: Canh - Dậu - Tân
  • Hướng Tây Bắc = cung Kiền: gồm có 3 sơn vị: Tuất - Kiền - Hợi
  • Hướng Bắc = cung Khảm: gồm có 3 sơn vị: Nhâm - Tý - Hợi
  • Hướng Đông Bắc = cung Cấn: gồm có 3 sơn vị: Sửu - Cấn - Dần
  1. PHÚC ĐỨC: Đặt cửa vào sơn vị này là rất tốt. Sản xuất chăn nuôi đều thịnh đạt, giàu sang, con cái hiển đạt.
  2. ÔN HOÀNG: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, bệnh tật làm ăn thua lỗ, thị phi, quan sự bất lợi.
  3. TẤN TÀI: Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, tăng nhân khẩu, điền trạch thịnh đạt, lợi công danh, sản xuất thịnh đạt.
  4. TRƯỜNG BỆNH: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, nhiều bệnh tật, con cái hư hỏng, làm ăn thua lỗ, thị phi, gia trưởng bị thủ túc bất nhân.
  5. TỐ TỤNG: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, gia tài bị tranh chấp, tiểu nhân hãm hại, sản xuất chăn nuôi thua thiệt, cuộc sống không yên ổn.
  6. QUAN TƯỚC: Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, quan lộc tăng tiến, tăng nhân khẩu, sản xuất chăn nuôi phát đạt.
  7. QUAN QUÝ: Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, sinh quý tử, chức vị cao, điền trạch thịnh vượng, chăn nuôi kinh doanh phát tài, giàu có.
  8. TỰ ẢI: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, thiệt nhân khẩu, quan sự bất lợi, nam ly hương, nữ tật bệnh, chăn nuôi thua thiệt.
  9. VƯỢNG TRANG: Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, điền trang gia tăng, nhân khẩu thịnh đạt, sản xuất kinh doanh phát đạt, lợi cho chủ mệnh.
  10. HƯNG PHƯỚC: Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, trường thọ anh khang thịnh vượng, trai gái thanh lịch, quan chức gia tăng, chăn nuôi thịnh vượng, lợi cho con thứ.
  11. PHÁP TRƯỜNG: Đặt cửa vào sơn vị này là rất xấu, đoản thọ, kiện cáo tù đày, tha phương cầu thực.
  12. ĐIÊN CUỒNG: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, dâm loạn rượu chè, hao tổn tài sản, con cái bạo ngược, nhân khẩu bất an.
  13. KHẨU THIỆT: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, bị vu oan giáng họa, con cái ngỗ nghịch, huynh đệ bất hòa, chăn nuôi thất bại.
  14. VƯỢNG TÀM: Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, gia đạo nghiêm túc, điền sản thịnh vượng, tiền của nhiều, nhiều con cháu, cần kiệm, chăn nuôi phát đạt.
  15. TẤN ĐIỀN: Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, phúc lộc lâu dài, con cái hiền tài, tiền bạc, ruộng vườn sung túc.
  16. KHỐC KHẤP: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, gia đình luôn bị tai họa, đoản thọ, nhiều bệnh tật, tiền tài bị phá hại, chăn nuôi bất lợi.
  17. CÔ QUẢ: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, quả phụ, tha phương cầu thực, phá sản, chăn nuôi bất lợi.
  18. VINH PHÚ: Đặt cửa vào sơn vị này là rất tốt, vượng nhân khẩu, gia đình vô tai họa, phú quý vinh hoa, tốt nhất cho người có mệnh hỏa.
  19. THIẾU VONG: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, hại nhân khẩu, rượu chè, háo sắc, nhiều bệnh tật.
  20. XƯỚNG DÂM: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, dâm loạn, nam nữ tửu sắc hại gia phong, hoài thai, chăn nuôi bất lợi.
  21. THÂN HÔN: Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, vượng nhân khẩu, chăn nuôi thịnh vượng, buôn bán phát tài, lợi người mệnh hỏa.
  22. HOAN LẠC: Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, phát tài, vượng điền, chăn nuôi hưng thịnh, lợi cho người mệnh Thủy.
  23. TUYỆT BẠI: Đặt cửa vào sơn vị này là xấu, gia tài phá bại, cha con không quan tâm đến nhau.
  24. VƯỢNG TÀI: Đặt cửa vào sơn vị này là tốt, kinh doanh buôn bán phát tài, phú quý, con cái hiếu thảo, lợi cho người mệnh hỏa.

HƯỚNG 64 QUẺ

CÀN: TRỜI (THÁNG TƯ). Đức cương kiện, tự cường các thời của một đại nhân muốn lập nghiệp LÝ: Cách ở đời từ trẻ đến già. Giữ đạo trung chính, khiêm tốn ĐỒNG NHÂN: Hòa đồng với nhau. Thời đại đồng. Không có đảng phái. Nhưng phải đề phòng kẻ phá hoại VÔ VỌNG: Vô vọng là không cần bậy, như vậy thì có thể hoạt động, nhưng phải tùy thời CẤU: (THÁNG NĂM) Chế ngự tiểu nhân, khi chúng mới ló, nhưng nên trung chính, đừng quá cương TỤNG: Kiện cáo. Đừng ham kiện. Việc hình pháp nên công minh ĐỘN: (THÁNG SÁU) Thời quân tử (Dương) suy, tiểu nhân (Âm) thịnh, quân tử nên trốn (độn) cho đúng lúc BĨ: (THÁNG BẢY). Thời bế tắc trái với quẻ Thái. Nên ở ẩn, đừng làm gì QUẢI: (THÁNG BA) Thời quyết liệt diệt tiểu nhân. Phải đề phòng, có lòng chí thành, đoàn kết, đừng chuyên dùng võ lực ĐOÀI: Cách làm vừa lòng quân tử CÁCH: Cải cách, cách mạng phải hợp thời, hợp đạo, sáng suốt, chí thành, được lòng tin nhiều người TÙY: Tùy là theo. Phải theo thời và theo cái gì chính đáng ĐẠI QUÁ: Phải giữ đức trung, quá cương hay quá nhu đều xấu KHỐN: Thời nguy khốn, phải đợi thời, cuối cùng mới tốt HÀM: Đạo cảm người, phải chân thành, tự nhiên, không tính toán TỤY: Người đứng ra lập đảng phải có tài đức, lòng chí thành, một chủ trương chính đáng ĐẠI HỮU: Trong cảnh giàu có, nên sống gian nan, phải khiêm và kiệm KHUÊ: Thời chia lìa, rất xấu, nhưng trong họa vẫn nảy cái phúc LY: Lễ dã; lửa, văn minh lệ thuộc. Giấy bớt cái sáng của mình đi, tập đức thuận PHỆ HẠP: Việc hình pháp phải sáng suốt, vừa cương vừa nhu, thận trọng, trị từ khi ác mới ló ĐỈNH: Làm việc cho đời (như các vạc đựng đồ ăn). Đức mỏng mà tôn thì bị vạ VỊ TẾ: Tối chung (Ký Tế) rồi lại tiếp ngay thủy (Vị Tế) vì việc người không bao giờ hết. Luật vũ trụ như vậy. Dịch cũng như vậy LỮ: Ở đậu đất khách. Phải nhu, nhún nhưng vẫn giữ tư cách của mình TẤN: Thời nên tiến lên ĐẠI TRÁNG: (THÁNG HAI) Thời cường thịnh của quân tử; phải đề phòng vì họa nấp ở đâu đó. Phải trung chính mới tốt QUI MUỘI: Em gái về nhà chồng, nên khiêm tốn và giản dị trong sự phục sức PHONG: Thời thịnh lớn. Phải cần thận vì trong phúc có mầm họa CHẤN: Khi có điều kinh động, đáng lo sợ thì nên đề phòng trước HẰNG: Hằng là lâu dài, không thay đổi. Đây là đạo vợ chồng GIẢI: Mọi gian nan đã được giải rồi, nên khoan đại, đừng đa sự, củng cố trật tự cho mau TIỂU QUÁ: Thời loạn, tiểu nhân quá đông thì nên mềm mỏng DỰ: Trong cảnh vui, nên nhớ câu: Sinh ư ưu hoạn nhi tử ư an lạc TIỂU SÚC: Thời âm thịnh, ngăn cản được dương, nên đối phó với tiểu nhân ra sao TRUNG PHU: Lòng thành tín tuy tốt nhưng cũng phải biến thông GIA NHÂN: Đạo tề gia; người trên phải nghiêm, ai nấy giữ bổn phận của mình ÍCH: Nên tăng tiến đức của mình, sửa lỗi. Người trên nên giúp ích cho người dưới TỐN: Nên thuận tòng đạo chính và bật đại nhân HOÁN: Thời ly tán. Cách trừ sự ly tán là đoàn kết lại, bỏ bè phái, phải chí thành TIỆM: Luật tiệm tiến. Hạng người xuất thế, khí tiết thanh cao QUAN: (THÁNG TÁM). Người trên nên nêu gương cho dưới, người dưới nên noi gương người trên NHU: Thời chờ đợi. Đừng nóng nảy. Nên giữ đạo chính TIẾT: Tiết dụng thì cần phải vừa phải và hợp thời KÝ TẾ: Đã qua sông, tức việc đã xong. Nên đề phòng lúc suy TRUÂN: Thời gian truân - tìm người giúp mình. Làm việc nhỏ thôi - giữ gìn, đừng vội vàng TỈNH: Giúp ích cho đời như nước giếng. Càng lên càng tốt KHẢM: Nước. Thời gian hiểm. Nên giữ lòng chí thành và biết tòng quyền KIỂN: Thời gian nan. Phải thận trọng, kiếm đường để đi, tìm người tốt để liên kết mà chống đỡ TỶ: Phép nhóm bạn tìm thầy. Thành tín, không vị lợi riêng. Để cho người ta ra sao ĐẠI SÚC: Phải bồi dưỡng tài đức, diệt cái ác khi mới manh nha TỔN: Nên giảm (tổn) lòng dục, lòng giận, nên tổn của mình có để giúp ích cho người (mãn chiêu tổn, khiêm thụ ích) BÍ: Bí là trang sức. Có trang sức mới văn minh, nhưng nên trọng chất hơn trọng văn DI: Dưỡng dã; nuôi dưỡng, cầm miệng CỔ: Con nên can ngăn cha mẹ ra sao MÔNG: Tối tăm. Việc giáo hóa nên nghiêm mà khoan, ngăn ngừa từ lúc đầu CẤN: Đức trọng hậu, tỉnh như núi BÁC: (THÁNG CHÍN). Thời âm thịnh dương suy, tiểu nhân hại quân tử. Nên tạm im hơi lặng tiếng, đừng thất vọng THÁI: (THÁNG GIÊNG) Thời yên ổn, thuận. Nên đề phòng lúc suy LÂM: (THÁNG CHẠP). Người quân tử nên cư xử với tiểu nhân ra sao lúc bình thường MINH DI: Thời hắc ám, nên giấu sự sáng suốt của chính mình mà giữ đạo chính để chờ thời PHỤC: (THÁNG MƯỜI MỘT). Dương bắt đầu phục hồi. Luật phản phục trong thiên vũ trụ. Khuyên nên sửa lỗi, trở về đường chính THĂNG: Thời đương lên. Địa vị, danh lợi nên tiến lên tới mức nào thôi (tri túc) quá tham thì xấu SƯ: Xuất quân. Phải có chính nghĩa, dùng tướng lão thành, có kỷ luật. Lúc khải hoàn nên thưởng ra sao KHIÊM: Đức khiêm tốn, thiên đạo khuy doanh nhi ích khiêm. Nên bớt chỗ nhiều, bù chỗ ít, cho quân bình KHÔN: Tượng đất (THÁNG MƯỜI) Đức nhu thuận, thuần âm, văn minh

TÍNH TUỔI CUNG TRẠCH

Nam Sinh Năm : 1924 1925 1926 1927 1928 1929 1930 1931 1932 1933 1934 1935 1936 1937 1938 1939 1940 1941 1942 1943 1944 1945 1946 1947 1948 1949 1950 1951 1952 1953 1954 1955 1956 1957 1958 1959 1960 1961 1962 1963 1964 1965 1966 1967 1968 1969 1970 1971 1972 1973 1974 1975 1976 1977 1978 1979 1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 Nữ Sinh Năm : 1924 1925 1926 1927 1928 1929 1930 1931 1932 1933 1934 1935 1936 1937 1938 1939 1940 1941 1942 1943 1944 1945 1946 1947 1948 1949 1950 1951 1952 1953 1954 1955 1956 1957 1958 1959 1960 1961 1962 1963 1964 1965 1966 1967 1968 1969 1970 1971 1972 1973 1974 1975 1976 1977 1978 1979 1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004

CHỌN HƯỚNG NHÀ

HƯỚNG NHÀ BẮC 337,6 - 352,5 BẮC 352,6 - 7,5 BẮC 7,6 - 22,5 ĐÔNG BẮC 22,6 - 37,5 ĐÔNG BẮC 37,6 - 52,5 ĐÔNG BẮC 52,6 - 67,5 ĐÔNG 67,6 - 82,5 ĐÔNG 82,6 - 97,5 ĐÔNG 97,6 - 112,5 ĐÔNG NAM 112,6 - 127,5 ĐÔNG NAM 127,6 - 142,5 ĐÔNG NAM 142,6 - 157,7 NAM 157,6 - 172,5 NAM 172,6 - 187,5 NAM 187,6 - 202,5 TÂY NAM 202,6 - 217,5 TÂY NAM 217,6 - 232,5 TÂY NAM 232,6 - 247,5 TÂY 247,6 - 262,5 TÂY 262,6 - 277,5 TÂY 277,6 - 292,5 TÂY BẮC 292,6 - 307,5 TÂY BẮC 307,6 - 322,5 TÂY BẮC 322,6 - 337,5 HƯỚNG NHÀ HƯỚNG CỬA HƯỚNG BẾP HÓA GIẢI

Từ khóa » Khốc Khấp